Đặc điểm lâm sàng, x quang và ảnh huởng của răng thừa

Năm xuất bản: 2014

Số xuất bản: 6

Tác giả: Tống Minh Sơn, Hoàng Việt Hải

Nghiên cứu nhằm nhận xét đặc điểm lâm sàng, X quang và đánh giá ảnh hưởng của răng thừa trên cung răng. Đối tượng nghiên cứu gồm 32 bệnh nhân có răng thừa được khám lâm sàng và chụp phim X quang. Kết quả nghiên cứu cho thấy 87,5% người có răng thừa bị sai khớp cắn. Răng thừa có thể gây ra khe thưa, tiêu chân răng kế cận và gây hoại tử tủy răng này... Nam giới có răng thừa nhiều hơn nữ giới với tỉ lệ tương ứng là 62,5% nam và 37,5% nữ. Vị trí răng thừa chủ yếu ở vùng răng trước hàm trên (61,5%), tiếp theo là vùng răng hàm nhỏ hàm dưới (15,4%). Để chẩn đoán răng thừa cần dựa vào thăm khám lâm sàng và phim X quang.

Xem chi tiết

Sự dung nạp và an toàn của ultravist® trong chẩn đoán hình ảnh

Năm xuất bản: 2011

Số xuất bản: 2

Tác giả: Bùi Văn Lệnh

Bước đầu tìm hiểu, đánh giá sử dụng Ultravist® thường quy và sự dung nạp trên các bệnh nhân ngẫu nhiên. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mọi số liệu thu được từ bệnh án mẫu được phân tích bằng các phương pháp thống kê cơ bản như tần số, mô tả. Kết quả: Có 18,6% các trường hợp có tác dụng không mong muốn, tỷ lệ cao này có thể giải thích do tỉ lệ nóng vùng tiêm truyền cao (ở 16,6% tổng số bệnh nhân). Tất cả các triệu chứng liên quan đến Ultravist® là ở mức độ nhẹ hoặc vừa và được phục hồi và giải quyết tốt. Chất lượng đối quang của Ultravist® có thể được coi là rất tốt do có 93,8% bệnh nhân dùng đạt hiệu quả từ tốt đến rất tốt. Kết luận: Sự dung nạp chất lượng đối quang của Ultravist® là rất tốt.

Xem chi tiết

Ảnh hưởng của mở khí quản trong quy trình điều trị u nhú thanh quản trẻ em

Năm xuất bản: 2009

Số xuất bản: 3

Tác giả: Lương Thị Minh Hương

Ảnh hưởng của mở khí quản trong quy trình điều trị u nhú TQ ở trẻ em hiện vẫn còn là vấn đề tranh luận bởi các bác sỹ Tai Mũi Họng. Mục tiêu: Nghiên cứu tình hình mở khí quản (MKQ) trên bệnh nhân u nhú thanh quản trẻ em và sự tiến triển của u nhú trước và sau mở khí quản để đề xuất chỉ định mở khí quản trong điều trị u nhú TQ trẻ em. Phương pháp và đối tượng nghiên cứu: mô tả cắt ngang trên 111 trẻ dưới 15 tuổi bị u nhú thanh quản được phát hiện lần đầu và có kết quả mô bệnh học là u nhú TQ. Kết quả nghiên cứu: tỷ lệ MKQ là: 34,23%. Nhóm MKQ có tỉ lệ u nhú lan đến khí quản cao hơn nhóm không MKQ. Tuy nhiên tỉ lệ khỏi bệnh và tuổi khỏi bệnh của 2 nhóm không có sự khác biệt. Kết luận: mở khí quản có tỉ lệ u nhú lan xuống khí quản cao hơn nhóm không mở khí quản nhưng không làm ảnh hưởng tới tỉ lệ khỏi bệnh và tuổi khỏi bệnh của bệnh nhân.

Xem chi tiết

Tình trạng co lợi và ảnh hưởng của nó trong bệnh vùng quanh răng ở người lớn

Năm xuất bản: 2004

Số xuất bản: 2

Tác giả: Lê Long Nghĩa, Đỗ Quang Trung

Chúng tôi nghiên cứu 178 bệnh nhân đến khám tại viện Răng hàm mặt từ tháng 1 đến tháng 4 năm 1999, 97 người lứa tuổi 18 đến 25 và 81 người lứa tuổi 35 đến 44, những người này ở cả hai đối tượng có và không có biểu hiện bệnh lý ở tổ chức quanh răng. Nhóm tuổi 18-25: tỉ lệ co lợi là 72,16%; co lợi khu trú là 69,07%; co lợi toàn bộ là 3,09%. Nhóm tuổi 35-44: tỉ lệ co lợi là 98,77%; co lợi khu trú là 65,43%; co lợi toàn bộ là 33,33%. Co lợi ở nam và nữ tương đương nhau. Co lợi mặt ngoài và mặt trong tương đương nhau. Co lợi tăng theo tuổi. Co lợi liên quan với tình trạng bệnh lý viêm của tổ chức quanh răng. Co lợi tương quan tuyến tính tỉ lệ thuận với độ sâu túi lợi, hệ số tương quan Rxy=0,6979. Co lợi tương quan tuyến tính tỉ lệ nghịch với bề rộng lợi dính, hệ số tương quan Rxy=-0,5811.

Xem chi tiết