Kỹ thuật hiện hình hạch bằng đồng vị phóng xạ Tc-99m hướng dẫn sinh thiết hạch cửa trong ung thư vú tại bệnh viện K

Năm xuất bản: 2012

Số xuất bản: 3.3

Tác giả: Bùi Công Toàn, Lê Hồng Quang

Technetium 99m gắn với albumin huyết thanh người và đầu dò gamma được sử dụng để lập bản đồ bạch huyết và sinh thiết hạch cửa cho 102 bệnh nhân ung thư vú nữ có giai đoạn lâm sàng T1,2,3N0 theo UICC 2002, các bệnh nhân này đều được vét hạch nách chặng I, II thường quy và có xét nghiệm mô bệnh học sau mổ là ung thư biểu mô xâm nhập. Kết quả xét nghiệm hạch cửa sẽ được đối chiếu với xét nghiệm toàn bộ hạch nách để đưa ra các chỉ số chẩn đoán. Tỷ lệ phát hiện hạch cửa là 97,8%, có 60 bệnh có 1 hạch cửa và 40% có trên 1 hạch cửa. Hạch cửa chặng 1 chiếm 86%. Số đếm hoạt tính phóng xạ tại hạch cửa là 1072,21; thời gian trung bình để thực hiện thủ thuật là 11,02 phút. Độ nhạy 93,8%, độ đặc hiệu 100%, tỷ lệ âm tính giả 6,2% và độ chính xác toàn bộ đạt 98%. Kết luận: Sử dụng kỹ thuật hiện hình bằng y học hạt nhân, xét nghiệm hạch cửa là một test đáng tin cậy để đánh giá tình trạng hạch nách di căn trong ung thư vú.

Xem chi tiết

Giáo Trình Vi Sinh Ký Sinh Trùng (THCN)

Chủ biên: BS. Nguyễn Thanh Hà

Nhà xuất bản: NXB Hà Nội, Sở GD&ĐT Hà Nội

Giới thiệu

Giáo trình môn học Vi sinh- Ký sinh trùng là một trong những giáo trình môn học chuyên môn trong chương trình giáo dục điều dưỡng đã được các thầy thuốc chuyên khoa tham gia biên soạn.

Giáo trình môn học Vi sinh- Ký sinh trùng được biên soạn bám sát mục tiêu, nội dung giáo dục của chương trình khung và chương trình giáo dục điều dưỡng do Bộ y tế ban hành. Giáo trình môn học Vi sinh- Ký sinh trùng cập nhật những thông tin, kiến thức mới về lĩnh vực Vi sinh- Ký sinh và đổi mới phương pháp biên soạn, tạo tiền đề sư phạm để giáo viên và học sinh có thể áp dụng các phương pháp dạy- học tích cực. Cuốn giáo trình môn học gồm các bài học, mỗi bài học có 3 phần (mục tiêu học tập, những nội dung chính và phần tự lượng giá). Cuốn giáo trình môn học là tài liệu chính thức để sử dụng cho việc giảng dạy và học tập trong nhà trường.

Xem chi tiết

Vi Sinh – Ký Sinh Trùng (TCCN) – Bộ Y Tế

Chủ biên: PGS. TS. Lê Hồng Hinh

Nhà xuất bản: Bộ Y Tế, NXB Y Học

Giới thiệu

Sách “Vi sinh – Ký sinh trùng” được biên soạn dựa trên chương trình đào tạo của các ngành: Điều dưỡng Nha khoa, Điều dưỡng gây mê hổi sức, Kỹ thuật vật lý trị liệu… Kỹ thuật hình ảnh y học/Phục hồi chức năng, hệ trung học. Tuy nhiên tài liệu này còn dùng đế đào tạo hệ trung học của các ngành: phục hồi chức năng, Điều dưỡng đa khoa và các ngành Điều dưỡng khác có số tiết không quá 30 tiết. Sách được biên soạn theo 9 bài học với số tiết học tương ứng với mỗi bài theo quy định của chương trình giáo dục của Bộ Y tế. Phần Vi sinh do PGS.TS. Phạm Văn Thân biên soạn. Mỗi bài đều có cấu trúc gồm: mục tiêu học tập, nội dung và tự lượng giá. Các trường cần căn cứ vào chương trình chính thức của môn học, ngành học để biên soạn bài giảng cho phù hợp với tình hình, điều kiện cụ thể của trường và địa phương.

Xem chi tiết

Tuổi bố mẹ sinh con bị dị tật bẩm sinh

Năm xuất bản: 2007

Số xuất bản: 10.1

Tác giả: Phan Thị Hoan

Mục tiêu của đề tài: Phân tích yếu tố tuổi của bố mẹ liên quan đến nguy cơ sinh con bị một số dị tật bẩm sinh hay gặp. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả; tiến hành phân tích tuổi của bố mẹ 1314 trường hợp DTBS bao gồm 743 nam (57%) và 561 nữ (43%) thống kê được từ cộng đồng và từ các bệnh viện thuộc nội thành Hà Nội, có so sánh với tuổi của bố mẹ sinh con bình thường tại Bệnh viện phụ sản Hà Nội. Kết quả: -Tuổi trung bình của bố mẹ sinh con DTBS là: tuổi bố: 31,4 ± 7,2; tuổi mẹ: 28,5 ± 6,3 so với nhóm chứng là tuổi bố mẹ sinh con bình thường tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội: tuổi bố:32,0 ± 5,7; tuổi mẹ: 28,2 ±5,4. - Tuổi trung bình của bố mẹ sinh con hội chứng Down đều cao hơn tuổi của bố mẹ nhóm chứng: Tuổi bố: 35,6 ± 8,0, tuổi mẹ: 32,0 ± 6,9 (p<0,00001). - Các loại DTBS có tuổi của cả bố và mẹ đều thấp hơn nhóm chứng là: Vô sọ, não úng thuỷ, thoát vị não; sứt môi hở hàm hoặc cả sứt môi hở hàm; không lỗ hậu môn; lỗ đái lệch thấp. - Các loại DTBS chỉ có tuổi bố thấp hơn nhóm chứng: dị tật mắt, hẹp ống tiêu hoá, bụng cóc, dị dạng chi, các bệnh cơ, hội chứng Turner, hội chứng Klinefelter. - Loại DTBS chỉ có tuổi mẹ thấp hơn nhóm chứng, tuổi bố bình thường: thoát vị bẹn. Kết luận: Như vậy tuổi của bố mẹ còn trẻ (<25) và tuổi cao (>35) có liên quan khác nhau với các loại DTBS khác nhau ở con. Từ khoá: Tuổi của bố mẹ, bị tật bẩm sinh.

Xem chi tiết

Giá trị trung vị của AFP, hCG, uE3 với kỹ thuật miên dịch hoá phát quang trong sàng lọc trước sinh

Năm xuất bản: 2012

Số xuất bản: 3.3

Tác giả: Nguyễn Thị Quỳnh Thơ, Trần Thị Thanh Hương

Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định giá trị trung vị của AFP, hCG, uE3 trong huyết thanh mẹ của các tuần thai 15→19 bằng kỹ thuật miễn dịch hoá phát quang trên máy Immulite 2000. 2. So sánh giá trị trung vị thu được với các giá trị trung vị của người châu Á trong phần mềm Prisca 4.020 (Mỹ). Kết quả cho thấy, Median AFP và uE3 tăng tỷ lệ thuận theo tuần thai từ tuần 15→ 19: AFP là 38,2→71,4 (ng/ml); uE3 là 2,67→ 5,7 (ng/ml). hCG giảm dần theo tuần thai, từ 15→ 19 tuần: 46,11→ 25,77 (ng/ml). – Khi chưa hiệu chỉnh cân nặng: nồng độ AFP và hCG của nghiên cứu cao hơn so với giá trị trung vị của người châu Á do hãng cung cấp (p<0,05.) trong khi nồng độ uE3 thấp hơn (p<0,05). Sau khi đã hiệu chỉnh cân nặng không còn sự khác biệt giữa các giá trị trung vị của kết quả nghiên cứu và của người châu Á do hãng cung cấp (p<0,05).

Xem chi tiết

Hành vi sử dụng nhà vệ sinh của học sinh phổ thông

Năm xuất bản: 2011

Số xuất bản: 3.1

Tác giả: Lê Thị Thanh Xuân, Lê Thị Hương

Phân tích hành vi sử dụng nhà vệ sinh của học sinh phổ thông tiểu học và trung học cơ sở. Đối tượng và phương pháp: phỏng vấn nhóm theo bộ câu hỏi tự điền của 707 học sinh tiểu học (lớp 2, lớp 3, lớp 5) và trung học cơ sở (lớp 6, lớp 8 và lớp 9) tại hai xã miền núi tỉnh lào cai về đi tiểu và đại tiện trong ngày hôm qua. Kết quả: Tỷ lệ học sinh trả lời sử dụng nhà vệ sinh nhiều hơn là đi tiểu tiện hay đại tiện lung tung. Tỷ lệ học sinh sử dụng nhà vệ sinh trường học để đi tiểu tiện và đại tiện là 50% và 32%. Tỷ lệ này đối với nhà vệ sinh gia đình là 41% và 47%. Tỷ lệ học sinh đi tiểu và đại tiện lung tung là 33% và 30%. Trong số các em trả lời có nhà vệ sinh gia đình, chỉ có 76% và 88% các em sử dụng nhà vệ sinh này để đi tiểu tiện và đại tiện trong ngày hôm qua. Kết luận: Hành vi sử dụng nhà vệ sinh của học sinh phổ thông ở vùng nghiên cứu còn hạn chế. Mức độ sử dụng nhà vệ sinh của học sinh tăng dần theo độ tuổi và khác biệt giữa các dân tộc.

Xem chi tiết

Nhận thức vệ sinh của học sinh phổ thông tại tỉnh Lào Cai năm 2008

Năm xuất bản: 2010

Số xuất bản: 2.1

Tác giả: Lê Thị Thanh Xuân, Lưu Ngọc Hoạt

Nghiên cứu phối hợp định lượng và định tính được tiến hành tại 6 trường tiểu học và trung học phổthông tại hai xã miền núi tỉnh Lào Cai trong năm 2008 với Mục tiêu: phân tích nhận thức của học sinhvề vệ sinh và các hành vi vệ sinh có liên quan tới sức khỏe. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:nghiên cứu đã tiến hành tổng cộng 26 cuộc phỏng vấn sâu với học sinh (tại nhà) và phỏng vấn trực tiếp317 học sinh lớp 1, lớp 4 và lớp 7 về vệ sinh. Kết quả: kết quả nghiên cứu cho thấy học sinh khônghiểu biết đầy đủ về hành vi vệ sinh và các bệnh liên quan tới vệ sinh kém. Qua phỏng vấn sâu, các emtrả lời hành vi vệ sinh là quét dọn nhà hoặc vệ sinh cá nhân như đánh răng, tắm rửa nhưng ít em đề cậpvệ sinh là rửa tay với xà phòng, uống nước sạch hoặc sử dụng hố xí hợp vệ sinh. Thêm vào đó các emcũng không hiểu đầy đủ về các bệnh có liên quan đến vệ sinh kém. Trả lời cho câu hỏi “Theo em, nếuvệ sinh kém có thể mắc bệnh gì?”, 32,9% số học sinh phỏng vấn trả lời là không biết và chỉ có 33,9%các em trả lời là bệnh tiêu chảy. Tỷ lệ học sinh không biết bệnh có liên quan đến vệ sinh giảm dầntheo độ tuổi, từ lớp 1 đến lớp 7 (từ 59,7% ở học sinh lớp 1 xuống còn 20,3% ở học sinh lớp 7). Ngượclại, tỷ lệ học sinh trả lời là bệnh tiêu chảy do vệ sinh kém lại tăng dần từ lớp 1 đến lớp 7 (từ 9,7% ởhọc sinh lớp 1 tăng lên 45,5% ở học sinh lớp 7). Kết luận: nhận thức hành vi vệ sinh của học sinh ởvùng nghiên cứu còn hạn chế. Mức độ nhận thức về vệ sinh của học sinh tăng dần theo độ tuổi và khácbiệt giữa vùng thấp và vùng cao. Các phát hiện từ nghiên cứu sẽ góp phần đẩy mạnh hành vi vệ sinhcho học sinh phổ thông, đặc biệt ở vùng nông thôn và dân tộc Việt Nam.

Xem chi tiết

Kiến thức của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ về nhiễm khuẩn đường sinh sản

Năm xuất bản: 2012

Số xuất bản: 3.2

Tác giả: Phạm Thị Lan, Nguyễn Phương Hoa

Nghiên cứu kiến thức của phụ nữ trong độ tuổi sinh sản ở huyện Ba Vì về nhiễm khuẩn đường sinh sản (Reproductive Tract Infections - RTI) và phân tích các yếu tố liên quan. Tổng số có 1805 phụ nữ tuổi từ 15 đến 49 được lựa chọn ngẫu nhiên và được phỏng vấn dựa trên bộ câu hỏi về các thông tin nhân khẩu học và các câu hỏi về kiến thức RTI. Kết quả cho thấy đối tượng nghiên cứu có kiến thức rất hạn chế về RTI. Có 42% phụ nữ không thể nêu được bất cứ triệu chứng nào của RTI, 71% không biết bất cứ một yếu tố nguy cơ nào, 66% không nêu được một biến chứng nào của RTI. Mức độ kiến thức bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như độ tuổi, trình độ văn hóa, nghề nghiệp hoặc đã từng có các biến cố bất lợi thai kỳ. Phụ nữ trong độ tuổi từ 15 - 49 tại Ba Vì có kiến thức về RTI rất thấp, do vậy cần có các hoạt động can thiệp nhằm nâng cao kiến thức cho người dân về RTI.

Xem chi tiết

Sinh Lý Bệnh và Miễn Dịch (Phần Sinh Lý Bệnh) – Bộ Y Tế

Chủ biên: GS. TS. Văn Đình Hoa

Nhà xuất bản: Bộ Y Tế, ĐH Y Hà Nội, NXB Y Học

Năm xuất bản: 2011

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Giới thiệu

Quyển “SINH LÝ BỆNH VÀ MIỄN DỊCH” (Phần sinh lý bệnh học) do Bộ môn Sinh lý trường Đại học Y Hà Nội biên soạn dùng làm tài liệu học tập, nghiên cứu dành cho các bạn sinh viên chuyên ngành y khoa.

Nội dung quyển sách tập trung chủ yếu vào bệnh lý đại cương và một số bệnh thường gặp, được chia thành 2 học trình chính:
+ Học trình 1: giới thiệu môn học sinh lý bệnh; khái niệm về bệnh; rối loạn chuyển hóa glucid; rối loạn chuyển hóa protid, rối loạn chuyển hóa lipid, sinh lý bệnh vi tuần hoàn; sinh lý bệnh quá trình viêm; sinh lý bệnh quá trình lão hóa…
+ Học trình 2: sinh lý bệnh tạo máu; sinh lý bệnh hô hấp; sinh lý bệnh tiêu hóa; sinh lý bệnh gan mật; sinh lý bệnh thận, sinh lý bệnh nội tiết.

Xem chi tiết