Thành tựu truyền máu thế kỷ XX các bước phát triển của truyền máu Việt Nam

Năm xuất bản: 2006

Số xuất bản: 6

Tác giả: Đỗ Trung Phấn

Để có các thành công ngày nay, truyền máu đã trải qua bao thăng trầm. bắt đầu từ thế kỷ xvii, khởi đầu bằng lời kêu cứu truyền máu của florentin ở francisco -1654 [12], lời kêu cứu này đã thức tỉnh sự chú ý của nhiều người đến cứu sống các bệnh nhân thiếu máu bằng truyền máu. cơ sở cho nghiên cứu về truyền máu được bắt đầu từ kết quả nghiên cứu giải phẫu của williams harvey (1628) đã chứng minh rằng máu chảy trong hệ tuần hoàn, có 2 hệ thống: động mạch đẩy máu đi và tĩnh mạch đưa máu trở lại tim. nhờ vậy có thể lấy máu ra khỏi cơ thể và cũng có thể đưa máu vào hệ tuần hoàn qua hệ thống mạch máu.

Xem chi tiết

Nghiên cứu hành vi mua bán thuốc ở nhà thuốc tư nhân tại khu vực nội thành và ngoại thành Hà Nội năm 2010

Năm xuất bản: 2010

Số xuất bản: 6.1

Tác giả: Nguyễn Văn Yên, Nguyễn Phương Hoa

Hiện nay, hệ thống bán thuốc tư nhân đã phát triển rộng rãi khắp các tỉnh/thành phố của Việt Nam. Mục tiêu: Mô tả thực trạng mua bán thuốc ở nhà thuốc tư nhân tại khu vực nội và ngoại thành hà nội. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang ở 20 nhà thuốc tư nhân. kết quả: trung bình mỗi nhà thuốc ở nội thành có hơn 40 lượt khách hàng/một ngày, gấp đôi số khách hàng ở ngoại thành. Hơn 60% số khách hàng là nữ giới. Tỷ lệ khách hàng có mua kháng sinh tại nội thành là 34% và ngoại thành là 39% (p < 0,05). Hơn 90% khách hàng mua kháng sinh không có đơn thuốc, tỷ lệ này tại khu vực ngoại thành cao hơn ở nội thành (p < 0,05). Trung bình giá bán thuốc/đầu thuốc tại nội thành cao hơn so với khu vực ngoại thành (p < 0,01). Kết luận: Hơn 1/3 số khách hàng có mua thuốc kháng sinh và phần lớn là không có đơn. Việc thực hành bán thuốc tại các nhà thuốc tư nhân chưa đúng theo quy định bán thuốc theo đơn.

Xem chi tiết

NGHIÊN CỨU THỰC TRANG LÂY NHIỄM HCV Ở NHÓM NAM THANH NIÊN CÓ SỬ DỤNG MA TUÝ TẠI HÀ NỘI NĂM 2007

Năm xuất bản: 2008

Số xuất bản: 1

Tác giả: Văn Đình Hoà, Đinh Thị Thanh Thuý, Nguyễn Minh Sơn, Lê Minh Giang, Nguyễn Thị Thu Huyền, Nguyễn Bảo Châu

Nghiên cứu nhằm mô tả tình hình nhiễm HCV ở nhóm nam thanh niên có sử dụng ma túy ở Hà Nội và phân tích một số yếu tố liên quan đến tỉ lệ nhiễm HCV. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang trên ĐT nam thanh niên (tuổi 16 - 25) có sử dụng ma tuý tại Hà Nội có thời gian bắt đầu chích hay hút heroin dưới 3 năm tính từ thời điểm nghiên cứu từ tháng 9/2005 đến 12/2006. ĐT được phỏng vấn và làm xét nghiêm HIV, HCV, HBV. Kết quả: tỷ lệ nhiễm HCV là 35,1% đặc biệt phát hiện thấy có 100% ĐT nhiễm HIV có nhiễm HCV, sự đồng nhiễm này sẽ gây khó khăn trong điều trị ARV sau này. ĐT tập trung ở độ tuổi 19; 83,6% có trình độ học vấn trên cấp 2; 30,1% ĐT tham gia các hoạt động kiếm tiền phạm pháp. Kết luận: nhiễm HCV xuất hiện sớm ở giai đoạn đầu chích, tỷ lệ nhiễm HCV ở nhóm chích cao gấp 28,24 lần so với ĐT hút, ĐT đã từng đi tù có nguy cơ nhiếm HCV cao gấp 3,63 lần so với ĐT khác

Xem chi tiết

Ứng dụng công nghệ gen trong xác định thành phần loài sán dây thường gặp ở việt nam

Năm xuất bản: 2007

Số xuất bản: 10.2

Tác giả: Nguyễn Văn Đề, Lê Thanh Hoà và cs

Sán dây thường gặp ở Việt Nam bao gồm sán dây bò và sán dây lợn, sán dây/ấu trùng sán lợn phân bố ở ít nhất 50 tỉnh. Các mẫu sán dây thu thập từ 14 tỉnh và ấu trùng của chúng thu thập từ 9 tỉnh ở cả 3 miền trong cả nước để xác định thành phần loài bằng phương pháp sinh học phân tử sử dụng hệ gen ty thể cob (cytocrome b) và cox1 (cytochrome c oxidase subunit 1), so sánh với các chủng đã biết trên thế giới. Kết quả đã xác định các loài sán dây ký sinh trên người như loài sán dây Châu á Taenia asiatica đầu tiên ở Việt Nam; thẩm định sán dây bò là Taenia saginata; sán dây lợn là Taenia solium; ấu trùng sán dây lợn trên nguời và lợn là (Taenia solium).

Xem chi tiết

Ứng dụng công nghệ gen trong xác định thành phần loài ký sinh trùng ở Việt Nam

Năm xuất bản: 2007

Số xuất bản: 10.2

Tác giả: Nguyễn Văn Đề, Lê Thanh Hoà, Phạm Văn Thân

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về đa dạng sinh học của sinh vật, trong đó có bảo tồn và lưu giữ nguồn gen động vật, thực vật và vi sinh vật. Sự phân bố của các loài ký sinh trùng nói chung đã được xác định trên phạm vi toàn cầu. Song, nghiên cứu bảo tồn và lưu giữ nguồn gen của ký sinh trong từng khu vực và trong từng nước hãy còn nhiều điều cần được khám phá và nghiên cứu bổ sung. Việc chẩn đoán, giám định và phân loại nhiều loại sinh vật, trong đó có ký sinh trùng cho đến nay vẫn dựa vào hình thái học là chính. Mặc dầu hình thái học (kiểu hình) phải là hướng định trong phân loại và đã có những thành tựu hết sức to lớn, nhưng trong nhiều trường hợp còn gặp khó khăn để phân biệt loài và dưới loài một cách chính xác. Bảo tồn và lưu giữ nguồn gen bao gồm giữ chủng ký sinh trùng sống, giữ chủng ký sinh trùng đông lạnh hoặc trong dung dịch bảo quản hoặc giữ chủng ký sinh trùng dưới dạng gen tổng số hoặc đoạn gen đặc hiệu hoặc nhập Ngân hàng gen (Gen Bank). Những quỹ gen này là nguồn nguyên liệu quý để xây dựng bảo tàng ký sinh trùng qua nhiều thế hệ.

Xem chi tiết

Nghiên cứu thành phần hoá học, tác dụng dược lý và độc tính của quả nhàu Việt Nam

Cấp đề tài: 01

Năm: 2005

Chủ nhiệm: TS. Nguyễn Trọng Thông

Đồng tác giả: PGS.TSKH. Nguyễn Thới Nhâm, TS. Vũ Thị Ngọc Thanh, ThS. Phạm Thị Vân Anh, ThS. Nguyễn Hoài Trung, DS. Đặng Hồng Lâm

Xếp loại: xs

Đã đào tạo được 2 ThS ( ThS.Y học Phan Hoài Chung, 1 Ths. Dược học Phạm Thị Vân Anh)1 BS. Làm luận văn tốt nghiệt và 1 Dược sỹ Đặng Hồng Lâm1 SV NCKH Đạt giải Nhì ViFotecCông bố: 9 bài báo trên NCYH, Dược học, Dược liệu

Xem chi tiết