TELBIVUDINE MỘT DẪN CHẤT TƯ门NG TỰ NUCLEOSIDE MỚI DƯỢC THONG QUA DIỀU TRỊ VIEM GAN B MẠN TINH

Năm xuất bản: 2008

Số xuất bản: 3

Tác giả: Bùi Xuân Trường

Khoảng 5% dân số thế giới (gần 400 triệu người) nhiễm virus viêm gan B mạn tính (HBV: hepatitis B virus), tính theo chiều dọc thời gian sống tỷ lệ nguy cơ triển triển thành xơ gan vào khoảng 15% đến 40% số người nhiễm HBV mạn tính, tử vong do suy gan hay các biến chứng khác của xơ gan hoặc ung thư gan là vấn đề mang tính toàn cầu. Trên thế giới, mỗi năm có thêm khoảng 0,5 triệu trường hợp ung thư gan mắc mới, virus viêm gan B là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ung thư gan, đặc biệt thuộc khu vực tây Thái Bình Dương (trong đó có Việt Nam).

Xem chi tiết

NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI NGUY CƠ VÀ TỶ LỆ NHIỄM HIV, GIANG MAI TRONG NHÓM ĐỒNG BÀO DÂN TỘC KHMER Ở KIÊN GIANG, AN GIANG VÀ HẬU GIANG NĂM 2007

Năm xuất bản: 2008

Số xuất bản: 6

Tác giả: Nguyễn Thanh Long, Trịnh Xuân Tùng

Chưa có các nghiên cứu về tỷ lệ nhiễm HIV, giang mai trong nhóm đồng bào dân tộc Khmer. Mục tiêu: 1) Xác định kiến thức, thái độ về HIV/AIDS của đồng bào dân tộc Khmer từ 15 - 49 tuổi; 2) Xác định tỷ lệ nhiễm HIV và giang mai trên nhóm đồng bào dân tộc Khmer từ 15 - 49 tuổi; 3) Xác định các yếu tố liên quan đến lây nhiễm HIV từ đó đề xuất mô hình can thiệp thích hợp. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: điều tra cắt ngang từ tháng 9/2006 đến 6/2007 trên đồng bào dân tộc Khmer tuổi 15 - 49 tại An Giang, Hậu Giang, Kiên Giang. Kết quả: 2.400 người được phỏng vấn; 7,2% nam giới sử dụng BCS trong lần QHTD “gần đây nhất” với vợ/người yêu; 3% nữ giới có sử dụng BCS trong 12 tháng qua. Tỷ lệ sử dụng ma tuý ở Hậu Giang là 0,6%, Kiên Giang 0,1%. Hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS của nam và nữ là 9,2% và 4,5%. Tỷ lệ hiện nhiễm HIV ở An Giang, Kiên Giang và Hậu Giang tương ứng là 0,2%; 0,5% và 0,5%. Tỷ lệ hiện mắc giang mai cũng tương ứng là 1,6%, 1,4% và 1,5%. Bàn luận và Kết luận: cần có mô hình truyền thông thích hợp và nhóm tư vấn bằng tiếng Khmer cũng như có kế hoạch phân phát bao cao su là những giải pháp giúp phòng chống HIV/AIDS trên nhóm dân tộc Khmer.

Xem chi tiết

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp cộng hưởng từ não tủy và kết quả điều trị bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính tại Bệnh viện nhi Trung ương

Chuyên ngành: Nhi khoa

Tên hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Văn Thắng

Tên tác giả: ĐINH THỊ THU PHƯƠNG

Viêm não tủy rải rác c p tính (Acute disseminated encephalomyelitis – ADEM) là m t bệnh não qua trung gian miễn dịch ở trẻ em xu t hiện sau khi nhiễm virut như sởi, quai bị, thuỷ đ u, rubella... nhưng bệnh cũng c th xảy ra sau nhiễm vi khuẩn, ký sinh trùng hay tiêm vacxin hoặc th m chí là tự phát. Bệnh viêm não tủy rải rác c p (VNTRR) là bệnh không phổ biến, với tỷ lệ được ước lượng ở California là 0,4/100.000 dân/ n m ở Canada 0,2/100.000 dân/n m [1].
Bi u hiện lâm sàng và c n lâm sàng của bệnh r t đa ng. Trước kia, các bác sỹ chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa vào sự xu t hiện triệu chứng thần kinh và hình ảnh tổn thương ch t trắng đa ổ, t ng tín hiệu trên xung T2W và FLAIR trong phim c ng hưởng từ (CHT), sau khi đ l i trừ các bệnh lý khác. Gần đây, nhóm nghiên cứu bệnh xơ cứng rải rác Nhi khoa Qu c tế (International Pediatric MS Study Group - IPMSG) bao gồm các thầy thu c, chuyên gia thần kinh nhi khoa và chuyên gia thần kinh người lớn v di truy n, dịch tễ, tâm thần kinh đi u ư ng và miễn dịch đ đ xu t các tiêu chuẩn chẩn đ n bệnh VNTRR cho trẻ ưới 10 tuổi [2]. Mặc dù v y, trong thực tế lâm sàng đôi khi bệnh VNTRR tái phát cũng r t khó phân biệt với bệnh xơ cứng rải rác (multiple sclerosis: XCRR) [1]. Hiện nay, đi u trị bệnh VNTRR dựa trên cơ chế bệnh sinh của bệnh tương tự như bệnh XCRR, chủ yếu là sử dụng Steroid và ti m tĩnh m ch globulin miễn dịch. a s bệnh nhân mắc bệnh VNTRR hồi phục hoàn toàn, m t s trường hợp hồi phục nhưng còn tồn t i di chứng và có tới 5% bệnh nhân tử vong [3].
T i khoa Thần kinh, Bệnh viện hi Trung Ương đ chẩn đ n đi u trị cứu s ng và h n chế nhi u di chứng thần kinh cho trẻ bị bệnh VNTRR từ
2
nhi u n m nay. Tuy nhi n đến nay t i Việt Nam gần như chưa c nghi n cứu nào v đặc đi m lâm sàng và xét nghiệm cũng như đ nh gi kết quả đi u trị bệnh này ở trẻ em ngoài m t báo cáo v 6 trường hợp bệnh nhi n m 2013 của ỗ Thị Thanh ương [4]. Vì v y, tôi thực hiện đ tài với mong mu n hi u rõ hơn v đặc đi m lâm sàng, tổn thương n h ặc tủy trên hình ảnh c ng hưởng từ, chẩn đ n x c định bệnh, giải ph p đi u trị hợp lý, kết quả và ti n lượng bệnh tr n hướng d n đi u trị bệnh của y v n thế giới. Nghiên cứu được thực hiện với t n đ tài là: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp cộng hưởng từ não tủy và kết quả điều trị bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính tại Bệnh viện nhi Trung ương”.
Nghiên cứu được đưa ra với hai mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp cộng hưởng từ não tủy bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính.
2. Nhận xét kết quả điều trị bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính.

Xem chi tiết

Bài giảng Lý thuyết Giải Phẫu Bệnh – ĐH Y PNT

Chủ biên: GS. TS. Nguyễn Sào Trung

Nhà xuất bản: ĐH Y Phạm Ngọc Thạch

Năm xuất bản: 2014

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Đây là giáo trình giảng dạy chính thức của bộ môn Giải Phẫu Bệnh – Trường Đại học Y Phạm Ngọc Thạch. Sách được biên soạn bởi các giảng viên của bộ môn, chủ biên là GS. TS. Nguyễn Sào Trung. Sách gồm các nội dung sau:

PHẦN I: GIẢI PHẪU BỆNH ĐẠI CƯƠNG
1. GIỚI THIỆU VỀ MÔN HỌC GIẢI PHẪU BỆNH
2. TỔN THƯƠNG CƠ BẢN CỦA TẾ BÀO VÀ MÔ
3. VIÊM VÀ SỬA CHỮA
4. BỆNH LÝ U
5. TỔN THƯƠNG HUYẾT QUẢN – HUYẾT
PHẦN II: GIẢI PHẪU BỆNH CHUYÊN BIỆT
1. BỆNH LÝ HỆ TIM MẠCH
2. BỆNH LÝ HỆ HÔ HẤP
3. BỆNH LÝ ỐNG TIÊU HOÁ
4. BỆNH LÝ GAN
5. BỆNH LÝ HỆ SINH DỤC NỮ
6. BỆNH LÝ TUYẾN VÚ
7. BỆNH LÝ TUYẾN GIÁP
8. BỆNH LÝ HỆ SINH DỤC NAM
9. BỆNH LÝ THẬN
10. BỆNH LÝ HẠCH LIMPHÔ
11. BỆNH LÝ XƯƠNG – KHỚP – PHẦN MỀM

Xem chi tiết

Nghiên cứu tình trạng albumin máu và ảnh h¬ưởng của giảm albumin máu ở bệnh nhi tại khoa Điều trị tích cực bệnh viện Nhi trung ương

Năm xuất bản: 2004

Số xuất bản: 6.1

Tác giả: Hồng Tuấn Hòa, Phạm Văn Thắng

Nghiên cứu mô tả tiến cứu 146 bệnh nhi tại khoa ĐTTC bệnh viện Nhi TW từ 02/2004 - 07/2004 về các chỉ tiêu cận lâm sàng: albumin máu, điện giải đồ, khí máu và huyết học vào thời điểm lúc nhập viện và sau khoảng 24 giờ. Khoảng trống ion âm (bao gồm kali), kiềm dư dịch ngoại bào, bicarbonate chuẩn, canxi huyết thanh được tính toán và điều chỉnh theo albumin máu. Tần suất giảm albumin máu lúc nhập viện là 56,2%; tỷ lệ tử vong nhóm giảm albumin máu là 56,1%, sự khác biệt về tỷ lệ tử vong của hai nhóm giảm và không giảm albumin máu chưa thấy có ý nghĩa thống kê. Sau khi điều chỉnh theo albumin tỷ lệ của khoảng trống ion âm tăng ( > 18 mmol/l) tăng từ 32,3% lên 46,0% (n = 189); toan chuyển hóa có khoảng trống ion âm tăng từ 62,0% lên 77,2% (n = 79). Mặt khác, cũng sau khi điều chỉnh theo albumin thì tỷ lệ canxi toàn phần huyết thanh >= 2 mmol/l tăng từ 51,2% lên 69,3% (n = 215).

Xem chi tiết

Bài Giảng Bệnh Da Liễu – ĐH Y Dược TPHCM

Chủ biên: GS. TS. Nguyễn Văn Út

Nhà xuất bản: ĐH Y Dược TPHCM, NXB Y Học

Năm xuất bản: 2002

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Giới thiệu

Theo sự chỉ đạo của Bộ Y Tế và trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, bài giảng Da Liễu cho chương trình đào tạo bác sĩ đa khoa tổng quát phải được viết lại theo khuôn mẫu duy nhất cho cả nước.

Bệnh Da Liễu thuộc một môn khó, rất phức tạp, gắn liền với bệnh lý tổng quát, chủ yếu nội khoa, gồm ba chuyên khoa: bệnh phong, bệnh lây truyền qua đường tình dục và bệnh da thuần túy. Cần phải được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời nhằm tránh biến chứng làm mất thẩm mỹ và đôi khi nguy hiểm cho tính mạng bệnh nhân. Qua đó, bác sĩ đa khoa phải nắm vững nguyên tắc và nội dung của cách săn sóc sức khỏe ban đầu của bệnh Da Liễu.

Xem chi tiết

Bài giảng Ung thư học – ĐH Y Hà Nội

Chủ biên: GS. TS. Nguyễn Bá Đức

Nhà xuất bản: ĐH Y Hà Nội, NXB Y Học

Năm xuất bản: 2001

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Lời nói đầu

Một trong những căn bệnh hiểm nghèo mà cho đến nay sự tác động của y học tuy có nhiều tiến bộ nhưng cũng chưa mang lại nhiều khả quan, đặc biệt là ở các nước nghèo, đó là bệnh ung thư. Theo thống kê của Tố chức y tể thế giới, hàng năm có trên dưới 9 triệu người chết do căn bệnh này và sang thể kỷ XXI, người ta đã tiên đoán ung thư sẽ là nguyên nhân gây tử vong cao nhất. Ở Việt Nam, ung thư được nghiên cứu và phát triển khá sớm nhưng lại nằm rải rác trong nhiều chuyên ngành như ngoại khoa (ung thư gan, ung thư dạ dày…), sản khoa (ung thư liên bào rau, ung thư cổ tử cung…) tai mũi họng (ung thư vòm…) v.v… Vì vậy, những kiến thức cơ bản mang tính đại cương và chuẩn mực để cung cấp cho các thầy thuốc phần nào còn bị hạn chế.

Xem chi tiết

Nhận xét kết quả điều trị xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng bằng tiêm cầm máu qua nội soi kết hợp với điều trị esomeprasole liều cao (8mg/h)

Năm xuất bản: 2009

Số xuất bản: 5

Tác giả: Trần Ngọc Ánh, Nguyễn Thị Chi, Đào Văn Long

Nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy hiệu quả cầm máu đạt khá cao với việc nâng cao pH dịch vị > 6 trong xuất huyết tiêu hóa XHTH do loét dạ dày tá tràng. Mục tiêu: tìm hiểu tỷ lệ XHTH tái phát 72 giờ và 30 ngày, tỷ lệ tử vong, tỷ lệ can thiệp phẫu thuật, can thiệp nội soi, số lượng đơn vị máu cần truyền, thời gian nằm viện và an toàn của phương pháp điều trị tiêm cầm máu qua nội soi kết hợp với Esomeprazole liều cao. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: các bệnh nhân XHTH (nôn ra máu, đi ngoài phân đen) do loét dạ dày hành tá tràng và cầm máu thành công qua nội soi. Các BN được điều trị theo một phác đồ điều trị thống nhất: tiêm tĩnh mạch chậm Esomeprazole 80mg/ 30phút, sau đó truyền tĩnh mạch với tốc độ 8mg/ giờ 72 giờ. Sau liệu trình 3 ngày, duy trì uống 40mg/ ngày 27 ngày. Kết quả: nghiên cứu của chúng tôi gồm 55 bệnh nhân, 3/55 (5,5%) có XHTH tái phát trong 72 giờ và đều phải can thiệp nội soi lần 2. Không có bệnh nhân nào XHTH tái phát ở thời điểm ngày 30. Không có bệnh nhân nào can thiệp phẫu thuật trong 72 giờ và sau 30 ngày. 12/55 (21,8%) cần phải truyền máu (số đơn vị máu truyền trung bình là 1,02 ± 0,89) trong thời gian 30 ngày và thời gian nằm viện trung bình là 4,53 ± 1,13 ngày. Tác dụng phụ của phương pháp điều trị là rất ít (viêm tắc tĩnh mạch, sưng đỏ tại chỗ tiêm, phù nề), mức độ nhẹ, và thời gian ngắn không ảnh hưởng đến quá trình điều trị. Kết luận: nghiên cứu của chúng tôi cho thấy sử dụng Esomeprazole liều cao là một biện pháp điều trị hỗ trợ có hiệu quả trong việc ngăn ngừa xuất huyết tiêu hóa tái phát với những ổ loét có nguy cơ cao.

Xem chi tiết

Nghiên cứu dịch tễ học bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trong dân cư thành phố Bắc Giang

Năm xuất bản: 2007

Số xuất bản: 5.1

Tác giả: Lê Vân Anh, Ngô Quý Châu, Nguyễn Thanh Hồi, Ngô Thị Ngọc, Vũ Văn Giáp

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) là nguyên nhân gây bệnh hàng đầu trên thế giới, nguyên nhân gây tử vong hàng thứ tư ở Mỹ, dự kiến bệnh gây tổn thất kinh tế đứng hàng thứ 5 tính đến năm 2020. Mục tiêu: Nghiên cứu dịch tễ học (DTH) và các yếu tố nguy cơ gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trong dân cư thành phố Bắc Giang. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp mô tả cắt ngang trên đối tượng nghiên cứu: Là 2104 người tuổi ³ 40 thuộc 30 cụm dân cư ở 11 phường (xã) thành phố Bắc Giang. Kết quả và kết luận: Tỷ lệ mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính chung cho 2 giới là: 2,3% (tỷ lệ mắc bệnh ở nam: 3,0% và ở nữ là: 1,7%). Tỷ lệ mắc viêm phế quản mạn tính đơn thuần: 6,4%. Đối tượng hút thuốc có tỷ lệ mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính cao hơn hẳn (OR = 2,8), tỷ lệ hút thuốc lá trong nhóm mắc bệnh là 55,9%. Ba yếu tố thực sự là nguy cơ gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: Tuổi ³ 60; hút thuốc > 15 bao - năm và tiền sử được chẩn đoán hen phế quản. Từ khóa: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hút thuốc

Xem chi tiết