Luận văn

Chuyên ngành: Ung thư

Tên hướng dẫn: Luận văn

Tên tác giả: Luận văn

Xem chi tiết

Mô hình quản lý chống đông do bệnh nhân thay van tim tự thực hiện tại nhà theo tư vấn từ xa của bác sĩ

Năm xuất bản: 2012

Số xuất bản: 3.2

Tác giả: Nguyễn Quốc Kính

Mô hình chống đông tự thực hiện tại nhà có lợi cho bệnh nhân cần uống thuốc chống đông suốt đời sau thay van tim cơ học. Nghiên cứu được thực hiện nhằm so sánh hiệu quả mô hình bệnh nhân tự xét nghiệm INR và tự điều trị chống đông tại nhà theo tư vấn từ xa của bác sỹ với mô hình chống đông thường quy tại bệnh viện. Kết quả cho thấy so với mô hình thường qui, mô hình tự xét nghiệm INR và tự điều trị chống đông tại nhà tiện ích hơn, tăng tỷ lệ và thời gian đạt đích điều trị INR, giảm biến chứng chảy máu và huyết khối. Mô hình tự xét nghiệm INR và tự điều trị chống đông tại nhà ưu việt hơn hẳn về tiện ích và hiệu quả chống đông.

Xem chi tiết

So sánh 3 phương pháp ACASI, phát vấn, và phỏng vấn thông thường ở đối tượng có hành vi lây nhiễm HIV/AIDS

Năm xuất bản: 2012

Số xuất bản: 3.3

Tác giả: Nguyễn Thùy Linh, Vũ Thị Hoàng Lan, Lê Cự Linh

Đại dịch HIV/AIDS đã và đang lan rộng, đe dọa sự sống còn của toàn nhân loại cũng như để lại gánh nặng lớn về mặt kinh tế và xã hội. Nghiên cứu cắt ngang, dựa trên phỏng vấn cá nhân và phỏng vấn hộ gia đình, được tiến hành trên 4049 đối tượng từ 15 - 49 tuổi tại 3 thành phố Hà Nội, Đà Nẵng, và Cần Thơ nhằm so sánh hiệu quả thu thập thông tin về hành vi lây nhiễm HIV/AIDS của 3 phương pháp: phỏng vấn với sự hỗ trợ của máy tính (Audio Computer Assisted Self Interview_ ACASI), phát vấn, và phỏng vấn thông thường. Bài viết này tập trung tìm hiểu sự khác nhau của 3 phương pháp trong việc thu thập thông tin liên quan tới hành vi quan hệ tình dục với gái mại dâm của nam giới và quan hệ tình dục trước hôn nhân. Áp dụng thống kê mô tả và kiểm định X2, kết quả nghiên cứu cho thấy, ở những câu hỏi mang tính chất nhạy cảm, tỷ lệ đối tượng tham gia trả lời cao nhất ở nhóm ACASI. Thêm vào đó, ACASI cũng có tỷ lệ từ chối tham gia hay không cung cấp thông tin thấp nhất so với hai nhóm còn lại.Nghiên cứu đã khẳng định lại một xu hướng chung, theo đó, các chủ đề nghiên cứu nhạy cảm với việc áp dụng ACASI có xu hướng thu được các số liệu với độ tin cậy cao mà tỷ lệ từ chối hay bỏ cuộc vẫn thấp hơn so với hai phương pháp phỏng vấn truyền thống.

Xem chi tiết

Nhu cầu sử dụng dịch vụ tư vấn sức khỏe tiền hôn nhân của phụ nữ kết hôn năm 2010 - 2012 tại thị trấn Sóc Sơn và xã Phù Linh, huyện Sóc Sơn, Hà Nội

Năm xuất bản: 2013

Số xuất bản: Phụ trương số 4

Tác giả: Tạ Thị Kim Ngân, Nguyễn Thị Thúy Hạnh, Trần Thơ Nhị

Tư vấn sức khỏe tiền hôn nhân là một công việc hết sức quan trọng đối với những cặp vợ chồng sắp kết hôn. Nghiên cứu nhằm mô tả nhu cầu và mong muốn về dịch vụ tư vấn sức khỏe tiền hôn nhân của phụ nữ mới kết hôn năm 2010 - 2012. Phương pháp nghiên cứu: kết hợp nghiên cứu định lượng (nghiên cứu mô tả cắt ngang) và nghiên cứu định tính. Kết quả cho thấy, nhu cầu được tư vấn sức khỏe trước kết khi hôn của phụ nữ trong nghiên cứu này là rất cao (92,2%) với mong muốn được tư vấn tại các cơ sở y tế gần nhà, ngoài giờ hành chính bởi các nhân viên y tế có kỹ năng tư vấn, kinh nghiệm về cuộc sống gia đình và chuyên môn tốt. Nhu cầu tư vấn về nội dung khá đa dạng và liên quan đến biện pháp tránh thai, sức khỏe sinh sản, cuộc sống tình dục vợ chồng và chăm sóc con cái. Việc tư vấn sức khỏe tiền hôn nhân hiện nay chưa phổ biến với những phụ nữ hiện đang sinh sống ở thị trấn Sóc Sơn và xã Phù Linh và các dịch vụ hiện có chưa đáp ứng nhu cầu của họ về cả số lượng, chất lượng và hình thức cung cấp dịch vụ.

Xem chi tiết

Đánh giá tiến triển bệnh glôcôm góc mở nguyên phát”

Chuyên ngành: Mắt

Tên hướng dẫn: PGS.TS. Vũ Thị Thái

Tên tác giả: Nguyễn Thị Hà Thanh

Những kết luận mới của luận án:

1. Qua đánh giá tiến triển bệnh glôcôm bằng phần mềm phân tích tiến triển GPA và tiêu chuẩn NTGS, kết quả nghiên cứu cho thấy mặc dù đã được điều trị  nhưng vẫn có 18/121 (14,9%) các trường hợp bệnh tiến triển, trong đó có 5 mắt tiến triển chuyển sang giai đoạn bệnh nặng hơn. Luận án đã chứng minh được vai trò của đánh giá tiến triển bệnh glôcôm trong việc phát hiện sớm tổn hại tiến triển cũng như tiên lượng được mức độ tiến triển dựa vào tốc độ tiến triển bệnh. Từ kết quả này, người thầy thuốc sẽ có những định hướng sớm trong điều trị để kịp thời ngăn chặn tiến triển bệnh, bảo tồn chức năng thị giác cho bệnh nhân.

2. Luận án đã chứng minh được mối liên quan rõ ràng của tiến triển bệnh với các yếu tố nguy cơ như giai đoạn bệnh (giai đoạn muộn có nguy cơ tiến triển gấp 4,6 lần giai đoạn sớm),  nhãn áp (nhãn áp < 14mmHg là mức an toàn cho cả nhóm đối tượng nghiên cứu). Từ đó, việc xác định được mức nhãn áp an toàn trong quá trình điều trị là vô cùng quan trọng giúp hạn chế tiến triển bệnh, đồng thời thái độ điều trị tích cực cần phải đặt ra ở những giai đoạn bệnh muộn. 

Xem chi tiết

Nghiên cứu hiêụ quả điều trị tăng sản lành tính tuyến tiền liệt bằng phƣơng pháp nút động mạch tuyến tiền liệt

Chuyên ngành: Chẩn đoán hình ảnh

Tên hướng dẫn: 1. GS.TS. PHẠM MINH THÔNG 2. TS. NGUYỄN XUÂN HIỀN

Tên tác giả: PHAN HOÀNG GIANG

Trên thế giới, năm 2000 Carnevale và côṇ g sƣ ̣ (tại Brazil) đa ̃ thực hiện
kỹ thuật nút động mạch tiền liệt tuyến trong điều trị tăng sản lành tính tuyến
tiền liệt và đƣa lại kết quả khả quan. Sau đó phƣơng pháp này đa ̃ đƣơc̣ áp
dụng tại Mỹ , Anh, Pháp, Trung Quốc ,… Ở Việt Nam, chƣa thực hiện cũng
nhƣ chƣa có một nghiên cứu nào về vấn đề này. Vì vậy, chúng tôi tiến hành
“Nghiên cứu hiêụ quả điều trị tăng sản lành tính tuyến tiền liệt bằng
phƣơng pháp nút động mạch tuyến tiền liệt” với các mục tiêu sau:
1. Mô tả phân tích kỹ thuật điều trị tăng sản lành tính tuyến tiền liệt
bằng phương pháp can thiệp nội mạch.
2. Bước đầu đánh giá hiệu quả điều trị tăng sản lành tính tuyến tiền liệt
bằng phương pháp can thiệp nội mạch.

Xem chi tiết