Đánh giá chất lượng thị giác của người khiếm thị

Năm xuất bản: 2010

Số xuất bản: 5

Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hiền

Mục tiêu: đánh giá chất lượng thị giác của những người khiếm thị và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến chất lượng thị giác của người khiếm thị. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu được thực hiện trên 85 bệnh nhân khiếm thị từ 18 tuổi trở lên. Tất cả các bệnh nhân được khám lâm sàng để tìm nguyên nhân gây khiếm thị, đánh giá thị lực nhìn xa và thị lực nhìn gần, và phỏng vấn bằng bộ câu hỏi để tìm hiểu chất lượng thị giác của bệnh nhân. Kết quả: điểm trung bình thị giác chung là 70,5 ± 14. Những yếu tố: thị lực xa, thị lực gần liên quan có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) với điểm trung bình thị giác chung. Kết luận: chất lượng thị giác của bệnh nhân đạt ở mức trung bình. Một số yếu tố liên quan đến chất lượng thị giác của bệnh nhân khiếm thị: thị lực nhìn xa, thị lực nhìn gần.

Xem chi tiết

Giáo Trình Tai Mũi Họng – ĐH Y Dược Huế

Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Tư Thế

Nhà xuất bản: ĐH Y Dược Huế, NXB Đại Học Huế

Năm xuất bản: 2006

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Lời nói đầu

Chuyên khoa Tai Mũi Họng (TMH) là một chuyên khoa lâm sàng, ngày càng có tầm quan trọng trong công tác phục vụsức khỏe nhân dân. Khi Xã hội phát triển, mức sống càng cao, nguyên nhân sinh bệnh càng phức tạp thì người bệnh cũng đòi hỏi Thầy thuốc TMH phải khám và điều trị càng có chất lượng hơn.

Xem chi tiết

Ứng dụng thị trường kế humphrey matrix phát hiện tổn thương thị trường trong bệnh glôcôm góc mở nguyên phát

Năm xuất bản: 2011

Số xuất bản: 3.1

Tác giả: Đào Thị Lâm Hường, Lê Quang Kính

Đánh giá giá trị chẩn đoán tổn thương thị trường của thị trường kế H. Matrix so với máy thị trường kế SAP. Đối tượng: 48 mắt (27 bệnh nhân) glôcôm góc mở nguyên phát và nghi ngờ glôcôm điều trị tại khoa Glôcôm bệnh viện Mắt Trung ương từ 9/2009 đến 9/2010. Phương pháp: Mô tả, cắt ngang. Kết quả: Thời gian đo trung bình Humphrey Matrix là 311,7 ± 17,3, máy SAP là 351,5 ± 52,2 giây. Ngưỡng cảm thụ trung bình võng mạc của máy H. Matrix là 17,6 ± 10,7dB máy SAP là 20,8 ± 11,3 dB. Độ rộng trung bình tổn thươngcủa máy SAP là 17,4 ± 14,8 vị trí, máy H. Matrix là 14,8 ± 12,5 vị trí. Độ sâu trung bình tổn thương ở máy H. Matrix = 10,4 ± 8,0dB, máy SAP = 17,5 ± 12,9dB. Độ dao động ngưỡng cảm thụ trung bình giữa hai lần khám nghiệm của máy H. Matrix là 4,86 ± 0,41 dB, máy SAP là 5,26 ± 0,43dB. Kết luận: Tổn thương được phát hiện trên máy H. Matrix sâu hơn máy SAP, nhưng độ rộng tổn thương được phát hiện trên máy SAP lại lớn hơn H. Matrix. Độ dao động ngưỡng cảm thụ ở các vị trí võng mạc giữa các lần khám nghiệm ở máy H. Matrix ít hơn và đồng nhất hơn so với máy SAP.

Xem chi tiết

Ảnh hưởng của bức xạ gamma liều 25 GY đối với hồng cầu trong khối hồng cầu lưu trữ

Năm xuất bản: 2007

Số xuất bản: 4.1

Tác giả: Vương Thị Trường, Nguyễn Thị Thu Hà

Chiếu xạ gamma là một phương pháp được sử dụng phổ biến để bất hoạt các bạch cầu lymphô T có trong các sản phẩm máu nhằm ngăn ngừa bệnh ghép chống chủ sau truyền máu (PT - GVHD) cho những người nhận bị suy giảm miễn dịch Nhưng phương pháp chiếu cần phải xác định để không gây ra những tác động không tốt tới những thành phần máu khác Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá tác dụng phụ của chiếu xạ gamma liều 25 Gy theo các phương thức khác nhau đối với hồng cầu trong khối hồng cầu lưu trữ. Đối tượng, phương pháp nghiên cứu: 30 khối hồng cầu (KHC) mỗi khối hồng cầu được chia thành 3 phần và được xử lý theo 3 cách khác nhau tạo nên 3 nhóm mẫu nghiên cứu: 1)tự chứng, không chiếu xạ; 2) chiếu xạ ngay rồi lưu trữ; 3)lưu trữ rồi chiếu xạ sau , ngay trước thời điểm cần làm các thử nghiệm đánh giá. Các mẫu đều được lưu trữ 35 ngày ở 4 - 60C và đo sức bền hồng cầu (SBHC), lượng huyết sắc tố tự do (fHST) trong dung dịch (dd) bảo quản vào ngày thứ 1, 7, 14, 21, 28, 35. Kết quả: 1) Sức bền hồng cầu giảm và fHST tăng theo thời gian ở cả 3 nhóm, mức độ tăng có ý nghĩa chỉ thấy ở những mẫu đã lưu trữ trên 28 ngày; 2) Sức bền hồng cầu giảm mạnh từ ngày 28 trở đi (p < 0,05) và lượng fHST tăng mạnh từ ngày 14 trở đi (p < 0,001) ở nhóm 2 khi so sánh với nhóm chứng và nhóm 3, không có sự khác biệt giữa nhóm 1 và nhóm 3. Kết luận: 1) Chiếu xạ gamma liều 25 Gray chỉ ảnh hưởng tới hồng cầu trong KHC lưu trữ khi KHC được chiếu xạ ngay lúc mới sản xuất và đã lưu trữ trên 14 ngày; 2)Chiếu xạ gamma khối hồng cầu ngay trước khi sử dụng thì chất lượng không thay đổi so với trước chiếu xạ. Từ khoá: chiếu xạ gamma,bệnh ghép chống chủ sau truyền máu, sức bền hồng cầu, huyết sắc tố tự do

Xem chi tiết

Xây dựng phần mềm thi trắc nghiệm trên máy tính

Năm xuất bản: 2012

Số xuất bản: 3.4

Tác giả: Nguyễn Thị Nga, Hoàng Minh Hằng, Trần Thúy Nga

Nghiên cứu nhằm xây dựng phần mềm thi trắc nghiệm trên máy tính. Kết quả cho thấy chương trình Thi trắc nghiệm đã được áp dụng để tổ chức thực hiện việc thi hết môn Tin học cho tất cả các đối tượng: Sinh viên Y1, Cao học, CKI, CKII, CNĐDTC,… từ năm học 2009 -2010 đến nay. Chương trình đã đáp ứng được các tiêu chí: câu hỏi bao phủ chương trình, điểm thi phân loại được sinh viên. Chương trình thi trắc nghiệm trên máy tính ra đời đã giải quyết được phần lớn những khó khăn, vất vả trong việc thi cử. Ngoài ra, chương trình cũng đảm bảo tính công bằng, khách quan và giảm bớt tiêu cực trong thi cử.

Xem chi tiết

Đánh giá áp lực dương tính cuối thì thở ra

Năm xuất bản: 2004

Số xuất bản: 1

Tác giả: Nguyễn Thị Dụ

Kết quả đo PEEP nội sinh ở 27 bệnh nhân thở máy bằng phương pháp bịt đường thở ra của máy thở ở cuối thì thở ra cho thấy: - 4 bệnh nhân suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS) có mức PEEP nội sinh là 10,25 ± 2,05 cmH2O - 6 bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) có PEEP nội sinh là 12,83 ± 4,98 cmH2O - 7 bệnh nhân hen phế quản nặng có PEEP nội sinh là 20,29 ± 7,21 cmH2O - 10 bệnh nhân bị bệnh thần kinh cơ có PEEP nội sinh là 5,2 ± 4,07 cmH2O Để điều trị PEEP nội sinh ở các bệnh nhân ARDS, COPD và hen phế quản nặng, chúng tôi dùng PEEP ngoài ở mức bằng 1/2 auto-PEEP. Kết quả cho thấy mức PEEP nội sinh sau điều trị đã giảm xuống còn 7 ± 2,31 ở bệnh nhân ARDS; 7 ± 2,31 ở bệnh nhân COPD và 9,71 ± 1,67 cmH2O ở bệnh nhân hen phế quản nặng. Đặt mức PEEP ngoài bằng 50% PEEP nội sinh đảm bảo an toàn và không làm xấu thêm tình trạng căng phổi quá mức ở các bệnh nhân nghiên cứu.

Xem chi tiết

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng khối u khoảng bên họng

Năm xuất bản: 2009

Số xuất bản: 4

Tác giả: Nguyễn Đình Phúc

Khối u khoảng bên họng (Tumor of parapharyngeal space) nằm ở vị trí sâu kín, dưới đáy sọ liên quan đến trục mạch, thần kinh cổ. Mục tiêu: nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học và lâm sàng, rút kinh nghiệm cho chẩn đoán và điều trị. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: hồi cứu mô tả từng trường hợp với 92 bệnh nhân được điều trị tại bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương từ 1999 đến 4/2009. Kết quả và bàn luận: tuổi dưới 17 (5,4%) nhỏ nhất là 4 tuổi, trên 60 (7,6%) cao nhất là 84 tuổi. Tuổi trung bình 43,3; nhóm từ 18 - 60 chiếm 87%. Nam giới (44,5%), nữ (55,5%). Thời gian vào viện trung bình sau 12 tháng kể từ khi phát hiện dấu hiệu khó chịu đầu tiên, muộn nhất sau 10 năm. Biểu hiện: nuốt vướng (50,7%); sưng phồng trong họng và sau góc hàm (29,2%), giọng nói ngậm thị (12,3), ngủ ngáy (4,6%). Phân loại u sau họng (9,3%); u khoảng trước trâm (18,4%), u khoảng sau trâm (7,3%), đẩy phồng vùng họng (100%), liệt thần kinh sọ (7,7%), hạch cổ (5,4%). Phân loại mô bệnh học: U hỗn hợp tuyến nước bọt lành tính (35,8%), u thần kinh (Schwannoma) (25,0%), u nang (20,6%), u máu và u cuộn cảnh (5,4%), u xơ (2,3%), u ác tính (10,9%). Kết luận: u khoảng bên họng chủ yếu ở khoảng sau trâm, u tuyến nước bọt gặp nhiều hơn u thần kinh.

Xem chi tiết

Kiến Thức Cơ Bản Tai Mũi Họng (Sách Dịch)

Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Thị Ngọc Dung

Nhà xuất bản: ĐH Y Dược TPHCM, NXB Y Học

Năm xuất bản: 2014

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Giới thiệu

Kiến Thức Cơ Bản TAI MŨI HỌNG là một trong những quyển sách bán chạy nhất từ trước đến giờ nhằm giúp bạn đọc có thể xử trí hiệu quả các vấn đề thường gặp trong chuyên ngành này. Cuốn sách trình bày cách tiếp cận từ những triệu chứng thường gặp để giúp chúng ta đánh giá và xác định mức độ ưu tiên của bệnh, sau đó hướng dẫn những bước chẩn đoán và xử trí cơ bản trong quá trình chăm sóc sức khỏe ban đầu, và giúp người đọc hiểu được khi nào cần hội chẩn bác sĩ chuyên khoa và lý do tại sao cần hội chẩn.

Xem chi tiết