Mối liên quan giữa vitamin d với kháng insulin ở phụ nữ mắc đái tháo đuờng thai nghén

Năm xuất bản: 2014

Số xuất bản: 6

Tác giả: Lê Quang Toàn, Đỗ Trung Quân, Nguyễn Văn Tiến

Nghiên cứu nhằm khảo sát mối liên quan giữa tình trạng vitamin D với kháng insulin ở phụ nữ mắc đái tháo đường thai nghén. 87 thai phụ mắc đái tháo đường thai nghén ở tuần thai 24 - 28 được chẩn đoán và theo dõi tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương và bệnh viện Nội tiết Trung ương. Kháng insulin được đánh giá bằng chỉ số HOMA - IR theo mô hình đánh giá cân bằng nội môi, tình trạng vitamin D được đánh giá bằng nồng độ 25 - hydroxyvitamin D (25(OH)D). Nhóm thiếu vitamin D (n = 18) có chỉ số HOMA - IR cao hơn (2,3 ± 1,1 so với 1,7 ± 0,9, p < 0,05) so với nhóm đủ vitamin D (n = 69). Sự khác biệt vẫn có ý nghĩa thống kê sau khi được hiệu chỉnh bởi các yếu tố liên quan với kháng insulin. Nồng độ 25(OH)D huyết tương có tương quan nghịch và có ý nghĩa thống kê với chỉ số HOMA - IR (r = -0,293, p = 0,006), mối tương quan còn có ý nghĩa thống kê (b = -0,237, p = 0,014) sau khi được hiệu chỉnh bởi các yếu tố có liên quan với kháng insulin. Thiếu vitamin D có liên quan đến tăng kháng insulin ở phụ nữ mắc đái tháo đường thai nghén.

Xem chi tiết

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp cộng hưởng từ não tủy và kết quả điều trị bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính tại Bệnh viện nhi Trung ương

Chuyên ngành: Nhi khoa

Tên hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Văn Thắng

Tên tác giả: ĐINH THỊ THU PHƯƠNG

Viêm não tủy rải rác c p tính (Acute disseminated encephalomyelitis – ADEM) là m t bệnh não qua trung gian miễn dịch ở trẻ em xu t hiện sau khi nhiễm virut như sởi, quai bị, thuỷ đ u, rubella... nhưng bệnh cũng c th xảy ra sau nhiễm vi khuẩn, ký sinh trùng hay tiêm vacxin hoặc th m chí là tự phát. Bệnh viêm não tủy rải rác c p (VNTRR) là bệnh không phổ biến, với tỷ lệ được ước lượng ở California là 0,4/100.000 dân/ n m ở Canada 0,2/100.000 dân/n m [1].
Bi u hiện lâm sàng và c n lâm sàng của bệnh r t đa ng. Trước kia, các bác sỹ chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa vào sự xu t hiện triệu chứng thần kinh và hình ảnh tổn thương ch t trắng đa ổ, t ng tín hiệu trên xung T2W và FLAIR trong phim c ng hưởng từ (CHT), sau khi đ l i trừ các bệnh lý khác. Gần đây, nhóm nghiên cứu bệnh xơ cứng rải rác Nhi khoa Qu c tế (International Pediatric MS Study Group - IPMSG) bao gồm các thầy thu c, chuyên gia thần kinh nhi khoa và chuyên gia thần kinh người lớn v di truy n, dịch tễ, tâm thần kinh đi u ư ng và miễn dịch đ đ xu t các tiêu chuẩn chẩn đ n bệnh VNTRR cho trẻ ưới 10 tuổi [2]. Mặc dù v y, trong thực tế lâm sàng đôi khi bệnh VNTRR tái phát cũng r t khó phân biệt với bệnh xơ cứng rải rác (multiple sclerosis: XCRR) [1]. Hiện nay, đi u trị bệnh VNTRR dựa trên cơ chế bệnh sinh của bệnh tương tự như bệnh XCRR, chủ yếu là sử dụng Steroid và ti m tĩnh m ch globulin miễn dịch. a s bệnh nhân mắc bệnh VNTRR hồi phục hoàn toàn, m t s trường hợp hồi phục nhưng còn tồn t i di chứng và có tới 5% bệnh nhân tử vong [3].
T i khoa Thần kinh, Bệnh viện hi Trung Ương đ chẩn đ n đi u trị cứu s ng và h n chế nhi u di chứng thần kinh cho trẻ bị bệnh VNTRR từ
2
nhi u n m nay. Tuy nhi n đến nay t i Việt Nam gần như chưa c nghi n cứu nào v đặc đi m lâm sàng và xét nghiệm cũng như đ nh gi kết quả đi u trị bệnh này ở trẻ em ngoài m t báo cáo v 6 trường hợp bệnh nhi n m 2013 của ỗ Thị Thanh ương [4]. Vì v y, tôi thực hiện đ tài với mong mu n hi u rõ hơn v đặc đi m lâm sàng, tổn thương n h ặc tủy trên hình ảnh c ng hưởng từ, chẩn đ n x c định bệnh, giải ph p đi u trị hợp lý, kết quả và ti n lượng bệnh tr n hướng d n đi u trị bệnh của y v n thế giới. Nghiên cứu được thực hiện với t n đ tài là: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp cộng hưởng từ não tủy và kết quả điều trị bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính tại Bệnh viện nhi Trung ương”.
Nghiên cứu được đưa ra với hai mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp cộng hưởng từ não tủy bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính.
2. Nhận xét kết quả điều trị bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính.

Xem chi tiết

Đánh giá các yếu tố tiên lượng thất bại của thông khí nhân tạo không xâm nhập trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Chuyên ngành: Hồi sức cấp cứu

Tên hướng dẫn: PGS.TS. NGUYỄN ĐẠT ANH

Tên tác giả: PHẠM THỊ TRÀ GIANG

Theo WHO, bệnh phổi t c ngh n mạn tính (COPD) là m t vấn đề mang tính toàn cầu với số lượng khoảng 65 triệu người m c COPD mức đ trung bình đến n ng và hơn 3 triệu người chết vì COPD 2005 tương ứng với 5% tử vong do mọi nguyên nhân. Trong đ khoảng 90% tử vong do COPD các nước thu nhập trung bình và thấp. COPD là nguyên nhân gây tử vong hàng thứ 5 vào 2002 hàng thứ 3 trong thập kỉ qua chỉ sau bệnh thiếu máu cơ tim đ t quỵ. Theo dự đoán tử vong do COPD c thể tăng lên 30% trong 10 năm tới nếu không c nh ng hành đ ng khẩn cấp loại trừ các yếu tố nguy cơ đ c biệt là thuốc lá [1].
Ở bệnh nhân nhập viện vì đợt cấp COPD thường giai đoạn III và IV thông khí nhân tạo không xâm nhập (TKNTKXN) được sử dụng để cải thiện triệu chứng lâm sàng tình trạng toan hô hấp [2]. Phương thức TKNTKXN lần đầu được Meduri áp dụng vào năm 1987 cho 11 bệnh nhân đợt cấp COPD và ngày càng phổ biến r ng rãi nhờ ưu thế giảm t lệ viêm phổi liên quan đến th máy tránh tai biến do đ t NKQ và m khí quản (MKQ) giảm số ngày nằm viện và chi phí điều trị [3],[4].
M c d phương pháp này c nhiều ưu điểm nhưng vẫn c bệnh nhân(BN) thất bại TKNTKXN với tỉ lệ từ 17,9% đến 52,4% [5]. Nếu không phát hiện kịp thời các trường hợp thất bại TKNTKXN c thể làm chậm việc đ t NKQ và gây nguy hiểm cho BN kéo dài thời gian nằm viện tăng t lệ nhiễm tr ng bệnh viện. Theo nghiên cứu của Morreti và c ng sự tử vong trong nh m thất bại mu n so với thất bại sớm là 92% so với 53% [6]. Do đ việc tiên lượng nguy cơ thất bại của TKNTKXN cực kì quan trọng để quyết định thời điểm chuyển sang đ t NKQ ho c TKNTXN.
2
Đã c nhiều nghiên cứu trên thế giới về yếu tố tiên lượng kết quả TKNTKXN. Tuy nhiên trong điều kiện thực tế kết quả thành công hay thất bại của TKNTKXN còn phụ thu c vào điều kiện của khoa phòng như trang thiết bị kinh nghiệm của đ i ngũ nhân viên y tế khả năng theo d i BN thời gian từ khi kh i phát đợt cấp cho đến khi nhập viện. Ở Việt Nam đã c 1 số nghiên cứu bước đầu tìm hiểu về yếu tố tiên lượng thành công của TKNTKXN tuy nhiên các nghiên cứu trước đều dựa trên phân tích hồi quy đơn biến và chưa khảo sát đầy đủ các yếu tố tiên lượng. Vì thế ch ng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá các yếu tố tiên lượng thất bại của thông khí nhân tạo không xâm nhập trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính” nhằm 2 mục tiêu:
1. Mô tả các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân suy hô hấp cấp do đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính được thông khí nhân tạo không xâm nhập.
2. Đánh giá các yếu tố tiên lượng thất bại của thông khí nhân tạo không xâm nhập ở bệnh nhân suy hô hấp cấp do đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

Xem chi tiết

Thăm dò doppler động mạch tử cung trong thai nghén bình thường ở tuổi thai từ 28 - 42 tuần

Năm xuất bản: 2011

Số xuất bản: 1

Tác giả: Trần Danh Cường

Thăm dò Doppler động mạch tử cung có giá trị đánh giá tuần hoàn về phía mẹ của hệ thống tuần hoàn tử cung rau thai. Mục tiêu: Xác định trị số của tỷ số S/D của Doppler động mạch tử cung và biểu đồ tương quan của nó theo tuổi thai ở thai nghén bình thường. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trên quần thể 100 trường hợp thai nghén bình thường từ 28 tuần với tần suất thăm khám 2 tuần/1 lần đến khi đẻ. Sử dụng tỷ số S/D để đo phổ Doppler. Kết quả: Tỷ số S/D giảm dần về cuối thai kỳ một cách có ý nghĩa, nó liên quan tuyến tính với tuổi thai theo hàm số Y = 0,013X + 2,23 (ĐMTC phải) (n = 607; r = - 0,57), Y = 0,017X + 2,40 (ĐMTC trái) (n = 607; r = - 0,59), Y là trị số của tỷ số S/D, X là tuổi thai và không khác nhau ở hai bên động mạch tử cung. Nghiên cứu thiết lập được biểu đồ tương quan giữa trị số của tỷ số S/D theo tuổi thai để ứng dụng trong thực tiễn. Kết luận: Thăm dò Doppler động mạch tử cung là hoàn toàn có thể làm được và sử dụng tỷ số S/D để đo phổ thông qua biểu đồ tương quan trị số tỷ số S/D theo tuổi thai để ứng dụng trong lâm sàng.

Xem chi tiết

NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI GEN PML/RAR α TRÊN 21 BỆNH NHÂN LƠ XÊ MI CẤP THỂ M3

Năm xuất bản: 2008

Số xuất bản: 5

Tác giả: Vũ Minh Phương, Phạm Quang Vinh, Bạch Khánh Hòa, Lê Thị Hồng Nhung, Trần Thị Mỹ Dung, Nguyễn Minh Phương

Mục tiêu: (1). Nghiên cứu biến đổi gen PML/RAR α ở bệnh nhân lơ xê mi cấp thể M3. (2). Nghiên cứu một số chỉ số huyết học ở nhóm bệnh có PML/RAR α dương tính. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 21 bệnh nhân đã được điều trị ở Viện Huyết học truyền máu TW và Khoa Huyết học truyền máu bệnh viện Bạch Mai với chẩn đoán lơ xê mi cấp thể M3 theo tiêu chuẩn của FAB, chưa được điều trị hóa chất từ 4/2007 đến tháng 7/2008. Những đối tượng này được làm các xét nghiệm tế bào, đông máu, phân tích nhiễm sắc thể và PCR xác định gen PML/RARa. Kết quả và kết luận: số bệnh nhân có PML/RAR α dương tính là 14 chiếm 67% trong đó có 4 bệnh nhân không phát hiện được t(15;17) sau khi phân tích nhiễm sắc thể. Có 7 bệnh nhân thể bcr (50%), 3 bệnh nhân thể bcr2 (21,5%), 4 bệnh nhân thể bcr3 (28,5%). Số lượng bạch cầu và tế bào tuỷ xương của nhóm có PML/RARa dương tính là 5,08 ± 3,87 và 155,82 ± 106,21. Lượng D Dimer của nhóm có PML/RARa dương tính 1954,89 ± 1575,28. Tỷ lệ có DIC ở nhóm có PML/RAR α dương tính là 93 %.

Xem chi tiết

Nghiên cứu đặc điểm và giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán Neurinoma cột sống

Chuyên ngành: Chẩn đoán hình ảnh

Tên hướng dẫn: PGS. TS. NGUYỄN DUY HUỀ

Tên tác giả: LƯU CÔNG THÀNH

U bao thần inh (Neurinoma) là một hối u xuất phát từ tế bào Schwann của bao thần inh ngoại biên, nó còn được gọi là Schwannoma, Neurilemmoma hay hối u tế bào Schwann. Chiếm tỷ lệ 47% trong tất cả các u tủ sống, thường là lành tính, phát triển chậm, đôi hi ác tính hóa (<1%) thì được gọi là "Malignant schwannoma" hay "Neurosarcoma" [1], [2]. Trong những năm gần đ o sự phát triển của học hiện đại, đặc biệt là ứng ụng má cộng hưởng từ trong chẩn đoán nên u bao thần inh cột sống đã được phát hiện sớm và điều trị ịp thời góp phần n ng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Do sự phát triển của hoa học công nghệ, đến na đã có nhiều phương pháp cận l m sàng giúp cho xác định u bao thần inh cột sống như chụp cột sống thường, chụp tủ cản quang (Myelography), chụp cắt lớp vi tính (CLVT), chụp cộng hưởng từ (CHT). Tuy nhiên, CHT có những ưu thế đặc biệt, với độ ph n giải phần mềm cao, hông bị các nhiễu o xương, có thể cắt được trên nhiều mặt phẳng hác nhau, đã trở thành phương pháp gần như hông thể thiếu trong thăm hám các hối u của cột sống. Trong những năm gần đ , đã có một số tác giả nghiên cứu ph n loại u bao thần inh cột sống, nhưng chưa đánh giá đầ đủ bản chất, thành phần bên trong hối u. Việc ứng ụng CHT có từ lực cao cho hình ảnh rõ nét, chi tiết các tổn thương, nhiều chuỗi xung mới được áp ụng, mở ra triển vọng phát hiện sớm và cho phép đánh giá bản chất thành phần bên trong hối u, nên nó là cơ sở để thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm và giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán Neurinoma cột sống”.

Với mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm hình ảnh của chụp cộng hưởng từ trong chẩn đoán Neurinoma cột sống.
2. Đánh giá giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán Neurinoma cột sống.

Xem chi tiết

Nghiên cứu kháng nguyên nhóm máu ngoài hệ abo của cán bộ viện huyết học truyền máu trung ương

Năm xuất bản: 2009

Số xuất bản: 4

Tác giả: Nguyễn Anh Trí, Bùi Thị Mai An

Xây dựng panel hồng cầu và ngân hàng người hiến máu (NHM) có nhóm máu hiếm, tại Viện Huyết học và Truyền máu Trung ương (VHHTMTU) là rất cần thiết. Mục tiêu: nghiên cứu tần số xuất hiện kháng nguyên của các hệ nhóm máu Rh, Kell, Kidd, Duffy, MNSs, Lewwis, P, Mia và Lutheran ở cán bộ viện Huyết học - Truyền máu Trung ương. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: xác định kháng nguyên của các hệ nhóm máu Rh, Kell, Kidd, Duffy, MNSs, Lewwis, P, Mia và Lutheran bằng kỹ thuật gelcard và ống nghiệm cho 140 cán bộ khỏe mạnh đang làm việc tại viện HHTMTW. Kết quả và kết luận: tần suất xuất hiện các kháng nguyên nhóm máu hệ Rh (D: 99,3%; e: 97,9%; C: 95,7%; c: 41,3% và E là 41,4%;); Kell (100% và K :O %;); Kidd (Jka : 77,1% và Jkb : 73,6%); Duffy Fya : 97,9%, Fyb : 10,7%) ; MNSs (S: 3,6% ; s : 100%, M : 82,1% ; N : 67,1%); Lewis (lea: 30%, Leb: 87%), P1(18,6%); Mia (10%), Lutheran Lua: 0% và Lub: 100%) của cán bộ viện HHTM TU. Nghiên cứu đã góp phần xây dựng panel hồng cầu và ngân hàng NHM có nhóm máu hiếm.

Xem chi tiết