Giá trị của Homa, Quicki trong chẩn đoán kháng Insulin ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 cao tuổi có hội chứng chuyển hóa

Năm xuất bản: 2010

Số xuất bản: 4

Tác giả: Hồ Thị Kim Thanh, Phạm Thắng, Đỗ Thị Khánh Hỷ

Phương pháp chính xác nhất hay “tiêu chuẩn vàng” để đánh giá kháng insulin là phương pháp kẹp Hyperinsulinemic – Euglycemic Clamp. Tuy nhiên để áp dụng rộng rãi trên lâm sàng và nghiên cứu cộng đồng người ta đã đưa ra rất nhiều phương pháp gián tiếp, ít xâm nhập hơn. Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm: Mục tiêu: đánh giá mối tương quan giữa HOMA, QUICKI với chỉ số kháng insulin bằng nghiệm pháp kẹp Hyperinsulinemic – Euglycemic Clamp ở bệnh nhân đái tháo đường (ĐTĐ) typ 2 cao tuổi có hội chứng chuyển hóa (HCCH). Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 52 bệnh nhân ĐTĐ typ 2 cao tuổi có HCCH. Định lượng đường máu, insulin máu lúc đói, tính HOMA, QUICKI. Tiến hành nghiệm pháp kẹp Hyperinsulinemic – Euglycemic Clamp (40mU/m2/phút), tính tốc độ truyền glucose trung bình trong 30 phút cuối của nghiệm pháp (M mg/kg/phút). So sánh tương quan giữa HOMA, Log HOMA và QUICKI với M. Kết quả: HOMA tương quan nghịch chặt chẽ với M (mg/kg/ph) (r = - 0,558; p < 0,0001) và Log HOMA tương quan nghịch chặt chẽ M (mg/kg/ph) (r = - 0,577; p < 0,0001). QUICKI không tương quan với M (r = 0,233; p = 0,081). Kết luận: HOMA và Log HOMA có giá trị tốt đánh giá mức độ kháng insulin ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 cao tuổi có HCCH.

Xem chi tiết

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp cộng hưởng từ não tủy và kết quả điều trị bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính tại Bệnh viện nhi Trung ương

Chuyên ngành: Nhi khoa

Tên hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Văn Thắng

Tên tác giả: ĐINH THỊ THU PHƯƠNG

Viêm não tủy rải rác c p tính (Acute disseminated encephalomyelitis – ADEM) là m t bệnh não qua trung gian miễn dịch ở trẻ em xu t hiện sau khi nhiễm virut như sởi, quai bị, thuỷ đ u, rubella... nhưng bệnh cũng c th xảy ra sau nhiễm vi khuẩn, ký sinh trùng hay tiêm vacxin hoặc th m chí là tự phát. Bệnh viêm não tủy rải rác c p (VNTRR) là bệnh không phổ biến, với tỷ lệ được ước lượng ở California là 0,4/100.000 dân/ n m ở Canada 0,2/100.000 dân/n m [1].
Bi u hiện lâm sàng và c n lâm sàng của bệnh r t đa ng. Trước kia, các bác sỹ chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa vào sự xu t hiện triệu chứng thần kinh và hình ảnh tổn thương ch t trắng đa ổ, t ng tín hiệu trên xung T2W và FLAIR trong phim c ng hưởng từ (CHT), sau khi đ l i trừ các bệnh lý khác. Gần đây, nhóm nghiên cứu bệnh xơ cứng rải rác Nhi khoa Qu c tế (International Pediatric MS Study Group - IPMSG) bao gồm các thầy thu c, chuyên gia thần kinh nhi khoa và chuyên gia thần kinh người lớn v di truy n, dịch tễ, tâm thần kinh đi u ư ng và miễn dịch đ đ xu t các tiêu chuẩn chẩn đ n bệnh VNTRR cho trẻ ưới 10 tuổi [2]. Mặc dù v y, trong thực tế lâm sàng đôi khi bệnh VNTRR tái phát cũng r t khó phân biệt với bệnh xơ cứng rải rác (multiple sclerosis: XCRR) [1]. Hiện nay, đi u trị bệnh VNTRR dựa trên cơ chế bệnh sinh của bệnh tương tự như bệnh XCRR, chủ yếu là sử dụng Steroid và ti m tĩnh m ch globulin miễn dịch. a s bệnh nhân mắc bệnh VNTRR hồi phục hoàn toàn, m t s trường hợp hồi phục nhưng còn tồn t i di chứng và có tới 5% bệnh nhân tử vong [3].
T i khoa Thần kinh, Bệnh viện hi Trung Ương đ chẩn đ n đi u trị cứu s ng và h n chế nhi u di chứng thần kinh cho trẻ bị bệnh VNTRR từ
2
nhi u n m nay. Tuy nhi n đến nay t i Việt Nam gần như chưa c nghi n cứu nào v đặc đi m lâm sàng và xét nghiệm cũng như đ nh gi kết quả đi u trị bệnh này ở trẻ em ngoài m t báo cáo v 6 trường hợp bệnh nhi n m 2013 của ỗ Thị Thanh ương [4]. Vì v y, tôi thực hiện đ tài với mong mu n hi u rõ hơn v đặc đi m lâm sàng, tổn thương n h ặc tủy trên hình ảnh c ng hưởng từ, chẩn đ n x c định bệnh, giải ph p đi u trị hợp lý, kết quả và ti n lượng bệnh tr n hướng d n đi u trị bệnh của y v n thế giới. Nghiên cứu được thực hiện với t n đ tài là: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp cộng hưởng từ não tủy và kết quả điều trị bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính tại Bệnh viện nhi Trung ương”.
Nghiên cứu được đưa ra với hai mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp cộng hưởng từ não tủy bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính.
2. Nhận xét kết quả điều trị bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính.

Xem chi tiết

Atlas of Anatomy 2nd edition

Chủ biên: Anne M Gilroy

Nhà xuất bản: Thieme

Highly rated by First Aid for the USMLE !

The new gold standard for learning anatomy…

Atlas of Anatomy, Second Edition, is the essential resource for anyone studying gross anatomy. Packed with over 2,400 full-color illustrations, this atlas guides you step-by-step through each region of the body, helping you master the details of anatomy.

Xem chi tiết

Clinical Lipidology: A Companion to Braunwald’s Heart Disease, 2e

Chủ biên: Christie M. Ballantyne

Nhà xuất bản: Braunwald's Series, ELSEVIER

Năm xuất bản: 2014

Ngôn ngữ: English

Clinical Lipidology, a companion to Braunwald’s Heart Disease, is designed to guide you through the ever-changing therapeutic management of patients with high cholesterol levels. From basic science to pathogenesis of atherothrombotic disease, to risk assessment and the latest therapy options, this medical reference book offers unparalleled coverage and expert guidance on lipidology in a straightforward, accessible, and user-friendly style.

Xem chi tiết

Brenner and Rector’s The Kidney, 2-Volume Set, 10e

Chủ biên: Glenn M. Chertow, Karl Skorecki

Nhà xuất bản: ELSEVIER

Năm xuất bản: 2015

Ngôn ngữ: English

Overcome the toughest clinical challenges in nephrology with Brenner & Rector’s The Kidney — the most well-known nephrology resource in the world. A diverse team of more than 200 international contributors brings you the latest knowledge and best practices on every front in nephrology worldwide. From basic science and pathophysiology to clinical best practices, Brenner & Rector’s The Kidney is your go-to resource for any stage of your career.

Xem chi tiết

Human Embryology and Developmental Biology 5e

Chủ biên: Bruce M. Carlson

Nhà xuất bản: ELSEVIER, Saunders

Năm xuất bản: 2013

Ngôn ngữ: English

Master the concepts you need to know with Human Embryology and Developmental Biology. Dr. Bruce M. Carlson’s clear explanations provide an easy-to-follow “road map” through the most up-to-date scientific knowledge, giving you a deeper understanding of the key information you need to know for your courses, exams, and ultimately clinical practice.

Xem chi tiết