Thực trạng thiếu vitamin D và các yếu tố liên quan ở trẻ 3 - 5 tuổi

Năm xuất bản: 2014

Số xuất bản: 01

Tác giả: Nguyễn Quang Dũng, Lê Danh Tuyên

Thiếu vitamin D có liên quan tới nhiều bệnh và người ta cho rằng y học Thế giới đang ở trong một “kỷ nguyên vitamin D”, tuy nhiên chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá tình trạng Vitamin D trên trẻ tiền học đường tại Việt Nam. Nghiên cứu này xác định tỷ lệ thiếu vitamin D và một số yếu tố liên quan. 136 trẻ 3 - 5 tuổi của 2 xã Võ Miếu và Văn Miếu, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ được cân, đo chiều cao, đo bề dày lớp mỡ dưới da, lấy máu tĩnh mạch. Nồng độ 25(OH)D huyết thanh trung bình là 72,1 ± 18,2 nmol/L, tỷ lệ thiếu Vitamin D là 62,5%. Vitamin D có mối tương quan nghịch với BMI (r = -0,121, p = 0,161), với % mỡ cơ thể (r = -0,019, p = 0,829). Tỷ lệ thiếu Vitamin D tăng từ 50% ở hộ thu nhập trung bình dưới 2 triệu đồng/tháng lên 68% ở hộ thu nhập trung bình trên 4 triệu đồng/tháng. Tỷ lệ thiếu Vitamin D của trẻ người Kinh là 79,3% và người dân tộc thiểu số là 57,9%. Thiếu vitamin D chiếm tỷ lệ cao ở trẻ 3 - 5 tuổi, nồng độ vitamin D huyết thanh có mối tương quan nghịch chiều với BMI.

Xem chi tiết

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp cộng hưởng từ não tủy và kết quả điều trị bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính tại Bệnh viện nhi Trung ương

Chuyên ngành: Nhi khoa

Tên hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Văn Thắng

Tên tác giả: ĐINH THỊ THU PHƯƠNG

Viêm não tủy rải rác c p tính (Acute disseminated encephalomyelitis – ADEM) là m t bệnh não qua trung gian miễn dịch ở trẻ em xu t hiện sau khi nhiễm virut như sởi, quai bị, thuỷ đ u, rubella... nhưng bệnh cũng c th xảy ra sau nhiễm vi khuẩn, ký sinh trùng hay tiêm vacxin hoặc th m chí là tự phát. Bệnh viêm não tủy rải rác c p (VNTRR) là bệnh không phổ biến, với tỷ lệ được ước lượng ở California là 0,4/100.000 dân/ n m ở Canada 0,2/100.000 dân/n m [1].
Bi u hiện lâm sàng và c n lâm sàng của bệnh r t đa ng. Trước kia, các bác sỹ chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa vào sự xu t hiện triệu chứng thần kinh và hình ảnh tổn thương ch t trắng đa ổ, t ng tín hiệu trên xung T2W và FLAIR trong phim c ng hưởng từ (CHT), sau khi đ l i trừ các bệnh lý khác. Gần đây, nhóm nghiên cứu bệnh xơ cứng rải rác Nhi khoa Qu c tế (International Pediatric MS Study Group - IPMSG) bao gồm các thầy thu c, chuyên gia thần kinh nhi khoa và chuyên gia thần kinh người lớn v di truy n, dịch tễ, tâm thần kinh đi u ư ng và miễn dịch đ đ xu t các tiêu chuẩn chẩn đ n bệnh VNTRR cho trẻ ưới 10 tuổi [2]. Mặc dù v y, trong thực tế lâm sàng đôi khi bệnh VNTRR tái phát cũng r t khó phân biệt với bệnh xơ cứng rải rác (multiple sclerosis: XCRR) [1]. Hiện nay, đi u trị bệnh VNTRR dựa trên cơ chế bệnh sinh của bệnh tương tự như bệnh XCRR, chủ yếu là sử dụng Steroid và ti m tĩnh m ch globulin miễn dịch. a s bệnh nhân mắc bệnh VNTRR hồi phục hoàn toàn, m t s trường hợp hồi phục nhưng còn tồn t i di chứng và có tới 5% bệnh nhân tử vong [3].
T i khoa Thần kinh, Bệnh viện hi Trung Ương đ chẩn đ n đi u trị cứu s ng và h n chế nhi u di chứng thần kinh cho trẻ bị bệnh VNTRR từ
2
nhi u n m nay. Tuy nhi n đến nay t i Việt Nam gần như chưa c nghi n cứu nào v đặc đi m lâm sàng và xét nghiệm cũng như đ nh gi kết quả đi u trị bệnh này ở trẻ em ngoài m t báo cáo v 6 trường hợp bệnh nhi n m 2013 của ỗ Thị Thanh ương [4]. Vì v y, tôi thực hiện đ tài với mong mu n hi u rõ hơn v đặc đi m lâm sàng, tổn thương n h ặc tủy trên hình ảnh c ng hưởng từ, chẩn đ n x c định bệnh, giải ph p đi u trị hợp lý, kết quả và ti n lượng bệnh tr n hướng d n đi u trị bệnh của y v n thế giới. Nghiên cứu được thực hiện với t n đ tài là: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp cộng hưởng từ não tủy và kết quả điều trị bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính tại Bệnh viện nhi Trung ương”.
Nghiên cứu được đưa ra với hai mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp cộng hưởng từ não tủy bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính.
2. Nhận xét kết quả điều trị bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính.

Xem chi tiết

Dinh dưỡng và khẩu phần thực tế của trẻ 24 - 59 tháng tuổi tại xã Xuân Quang - Chiêm Hóa - Tuyên Quang năm 2012

Năm xuất bản: 2013

Số xuất bản: Phụ trương số 4

Tác giả: Lê Hồng Phượng, Lê Thị Hương, Vũ Hồng Cương, Trần Thị Giáng Hương

Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 237 trẻ từ 24 - 59 tháng tuổi tại xã Xuân Quang, huyện Chiêm hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2012 nhằm giá tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần thực tế của trẻ. Kết quả cho thấy: Tỷ lệ suy dinh dưỡng chung trong nghiên cứu cao nhất là thể thấp còi (29,8%), tiếp theo là thể thiếu cân (24,9%) và thể còm (9,3%). Suy dinh dưỡng ở cả 3 thể thiếu cân, thấp còi và còm tập trung chủ yếu ở nhóm trẻ từ 48 - 59 tháng tuổi, tuy nhiên lại phân bố khá đồng đều theo giới. Số bữa chính trung bình của trẻ khoảng 3 bữa/ngày, số bữa phụ là 2,4 bữa. Khẩu phần ăn trung bình của trẻ hầu hết không đáp ứng được nhu cầu khuyến nghị về mức năng lượng, lipid, carbohydrat, vitamin A, sắt, canxi. Khẩu phần ăn của cả 3 nhóm trẻ 24 - 35, 36 - 4 7, 48 - 59 tháng tuổi đều đạt nhu cầu khuyến nghị về lượng protein. Tỷ lệ các chất sinh năng lượng trong khẩu phần là Protein/lipid/carbohydrat (P: L: C) = 16,7: 20,1: 63,2, tương đối phù hợp với nhóm tuổi này.

Xem chi tiết

Khẩu phần ăn và thay đổi cân nặng của phụ nữ mang thai tại hai xã Hùng Mỹ, Xuân Quang, huyện Chiêm Hóa - Tuyên Quang

Năm xuất bản: 2010

Số xuất bản: 5.1

Tác giả: Phạm Văn Phú, Nguyễn Thị Quỳnh Trang

Những năm gần đây, khẩu phần ăn của phụ nữ mang thai (PNMT) đã được cải thiện nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu. Tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn của bà mẹ còn khá cao. Mục tiêu: (1) Đánh giá khẩu phần ăn của PNMT tại 2 xã Hùng Mỹ, Xuân Quang, huyện Chiêm Hóa, Tuyên Quang. (2) Đánh giá sự thay đổi cân nặng của phụ nữ trong thời gian mang thai. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 60 bà mẹ đang có thai được đưa vào nghiên cứu theo phương pháp cắt ngang mô tả. Kết quả và kết luận: khẩu phần ăn còn thiếu về số lượng và chưa cân đối về chất lượng. So với nhu cầu khuyến nghị: sắt chỉ đạt 33,8%, canxi đạt 45,5%, vitamin A đạt 81,4%; năng lượng khẩu phần ở từng giai đoạn chỉ đạt 75% - 89%, trong đó lượng lipid chỉ đạt hơn 40%, đặc biệt ở 3 tháng cuối; tỷ lệ lipid thực vật/ tổng số 25,4%. Tỷ lệ Pr: L: G chưa cân đối (15,0: 13,8: 71,2). Mức tăng cân đều thấp ở các thời kỳ: 3 tháng đầu giảm 0,2 kg; 3 tháng giữa tăng 2,2 kg và 3 tháng cuối tăng 4,2 kg.

Xem chi tiết