Vai trò của Troponin T siêu nhạy trong dự báo kết quả sớm sau sửa toàn bộ tứ chứng fallot

Năm xuất bản: 2016

Số xuất bản: 1

Tác giả: Trần Mai Hùng, Nguyễn Quang Tuấn, Nguyễn Hữu Tú

Phát hiện sớm tổn thương cơ tim trong phẫu thuật tim với tuần hoàn ngoài cơ thể là thách thức đối với bác sĩ gây mê hồi sức. Troponin T siêu nhạy (hs - TnT) là dấu ấn sinh học phát hiện sớm tổn thương cơ tim. Nghiên cứu thực hiện trên 31 trẻ em được sửa toàn bộ tứ chứng Fallot, nhằm khảo sát sự biến đổi sớm nồng độ hs - TnT và đánh giá tương quan giữa nồng độ hs - TnT với kết quả sớm sau mổ. Kết quả nồng độ trung bình hs- TnT trước mổ (T0) là 14,5 ng/L, thời điểm T1 sau mổ là 4544,6 ng/L tăng cao so với trước mổ (p < 0,01). Nồng độ trung bình hs - TnT ngay sau mổ tương quan với thời gian thở máy, thời gian nằm điều trị hồi sức, hs - TnT tăng mỗi 100 ng/L thì thời gian thở máy tăng 0,02 giờ và thời gian nằm điều trị tại hồi sức tăng 0,01 ngày. Nồng độ hs - TnT sau phẫu thuật là một chỉ điểm sớm mức độ tổn thương cơ tim và có giá trị tiên lượng kết quả sớm sau phẫu thuật sửa toàn bộ tứ chứng Fallot.

Xem chi tiết

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp cộng hưởng từ não tủy và kết quả điều trị bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính tại Bệnh viện nhi Trung ương

Chuyên ngành: Nhi khoa

Tên hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Văn Thắng

Tên tác giả: ĐINH THỊ THU PHƯƠNG

Viêm não tủy rải rác c p tính (Acute disseminated encephalomyelitis – ADEM) là m t bệnh não qua trung gian miễn dịch ở trẻ em xu t hiện sau khi nhiễm virut như sởi, quai bị, thuỷ đ u, rubella... nhưng bệnh cũng c th xảy ra sau nhiễm vi khuẩn, ký sinh trùng hay tiêm vacxin hoặc th m chí là tự phát. Bệnh viêm não tủy rải rác c p (VNTRR) là bệnh không phổ biến, với tỷ lệ được ước lượng ở California là 0,4/100.000 dân/ n m ở Canada 0,2/100.000 dân/n m [1].
Bi u hiện lâm sàng và c n lâm sàng của bệnh r t đa ng. Trước kia, các bác sỹ chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa vào sự xu t hiện triệu chứng thần kinh và hình ảnh tổn thương ch t trắng đa ổ, t ng tín hiệu trên xung T2W và FLAIR trong phim c ng hưởng từ (CHT), sau khi đ l i trừ các bệnh lý khác. Gần đây, nhóm nghiên cứu bệnh xơ cứng rải rác Nhi khoa Qu c tế (International Pediatric MS Study Group - IPMSG) bao gồm các thầy thu c, chuyên gia thần kinh nhi khoa và chuyên gia thần kinh người lớn v di truy n, dịch tễ, tâm thần kinh đi u ư ng và miễn dịch đ đ xu t các tiêu chuẩn chẩn đ n bệnh VNTRR cho trẻ ưới 10 tuổi [2]. Mặc dù v y, trong thực tế lâm sàng đôi khi bệnh VNTRR tái phát cũng r t khó phân biệt với bệnh xơ cứng rải rác (multiple sclerosis: XCRR) [1]. Hiện nay, đi u trị bệnh VNTRR dựa trên cơ chế bệnh sinh của bệnh tương tự như bệnh XCRR, chủ yếu là sử dụng Steroid và ti m tĩnh m ch globulin miễn dịch. a s bệnh nhân mắc bệnh VNTRR hồi phục hoàn toàn, m t s trường hợp hồi phục nhưng còn tồn t i di chứng và có tới 5% bệnh nhân tử vong [3].
T i khoa Thần kinh, Bệnh viện hi Trung Ương đ chẩn đ n đi u trị cứu s ng và h n chế nhi u di chứng thần kinh cho trẻ bị bệnh VNTRR từ
2
nhi u n m nay. Tuy nhi n đến nay t i Việt Nam gần như chưa c nghi n cứu nào v đặc đi m lâm sàng và xét nghiệm cũng như đ nh gi kết quả đi u trị bệnh này ở trẻ em ngoài m t báo cáo v 6 trường hợp bệnh nhi n m 2013 của ỗ Thị Thanh ương [4]. Vì v y, tôi thực hiện đ tài với mong mu n hi u rõ hơn v đặc đi m lâm sàng, tổn thương n h ặc tủy trên hình ảnh c ng hưởng từ, chẩn đ n x c định bệnh, giải ph p đi u trị hợp lý, kết quả và ti n lượng bệnh tr n hướng d n đi u trị bệnh của y v n thế giới. Nghiên cứu được thực hiện với t n đ tài là: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp cộng hưởng từ não tủy và kết quả điều trị bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính tại Bệnh viện nhi Trung ương”.
Nghiên cứu được đưa ra với hai mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp cộng hưởng từ não tủy bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính.
2. Nhận xét kết quả điều trị bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính.

Xem chi tiết

Đánh giá ảnh hưởng của nồng độ progesteron tại ngày tiêm hCG đến kết quả thụ tinh trong ống nghiệm

Năm xuất bản: 2014

Số xuất bản: 01

Tác giả: Nguyễn Xuân Hợi

Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định mối liên quan giữa nồng độ progesteron tại ngày tiêm hCG và tỷ lệ có thai lâm sàng thụ tinh trong ống nghiệm và đánh giá các yếu tố liên quan đến tăng nồng độ progesterone, phân tích liên quan tương tác của nồng độ progesterone và các yếu tố khác đến tỷ lệ có thai lâm sàng. Nghiên cứu hồi cứu trên 1395 trường hợp IVF/ICSI được thực hiện tại bệnh viện Phụ sản Trung ương từ tháng 1 năm 2010 đến tháng 5 năm 2012. Tuổi ≤ 38; FSH ≤ 10 IU/L; chuyển phôi ngày 2 – 3; phcs đồ dài, ngắn và antagonist. Loại trừ các trường hợp cho hận noãn; các trường hợp PESA/ICSI. Kết quả cho thấy nồng độ progesterone trung bình cao hơn có ý nghĩa thống kê ở nhóm không có thai (0,88 ± 0,77 so với 0,76 ± 0,65). Khi progesterone tăng > 1,5 ng/ml thì tỷ lệ có thai thấp hơn có ý nghĩa thống ke so với nồng độ progesterone ≤ 1,5 (21,6% so với 30,7%). Tỷ lệ progesterone tăng > 1,5 ng/ml trong kích thích buồng trứng là 9%. Với ngưỡng progesterone ≤ 1,5 ng/ml thì tỷ lệ có thai lâm sàng cao hơn 1,63 lần và tỷ lệ làm tổ cao hơn 1,53 lần so với ngưỡng progesterone > 1,5 ng/ml. Progesterone tăng vào ngày tiêm hCG liên quan đến tỷ lệ có thai lâm sàng thấp hơn

Xem chi tiết

Nghiên cứu đặc điểm và giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán Neurinoma cột sống

Chuyên ngành: Chẩn đoán hình ảnh

Tên hướng dẫn: PGS. TS. NGUYỄN DUY HUỀ

Tên tác giả: LƯU CÔNG THÀNH

U bao thần inh (Neurinoma) là một hối u xuất phát từ tế bào Schwann của bao thần inh ngoại biên, nó còn được gọi là Schwannoma, Neurilemmoma hay hối u tế bào Schwann. Chiếm tỷ lệ 47% trong tất cả các u tủ sống, thường là lành tính, phát triển chậm, đôi hi ác tính hóa (<1%) thì được gọi là "Malignant schwannoma" hay "Neurosarcoma" [1], [2]. Trong những năm gần đ o sự phát triển của học hiện đại, đặc biệt là ứng ụng má cộng hưởng từ trong chẩn đoán nên u bao thần inh cột sống đã được phát hiện sớm và điều trị ịp thời góp phần n ng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Do sự phát triển của hoa học công nghệ, đến na đã có nhiều phương pháp cận l m sàng giúp cho xác định u bao thần inh cột sống như chụp cột sống thường, chụp tủ cản quang (Myelography), chụp cắt lớp vi tính (CLVT), chụp cộng hưởng từ (CHT). Tuy nhiên, CHT có những ưu thế đặc biệt, với độ ph n giải phần mềm cao, hông bị các nhiễu o xương, có thể cắt được trên nhiều mặt phẳng hác nhau, đã trở thành phương pháp gần như hông thể thiếu trong thăm hám các hối u của cột sống. Trong những năm gần đ , đã có một số tác giả nghiên cứu ph n loại u bao thần inh cột sống, nhưng chưa đánh giá đầ đủ bản chất, thành phần bên trong hối u. Việc ứng ụng CHT có từ lực cao cho hình ảnh rõ nét, chi tiết các tổn thương, nhiều chuỗi xung mới được áp ụng, mở ra triển vọng phát hiện sớm và cho phép đánh giá bản chất thành phần bên trong hối u, nên nó là cơ sở để thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm và giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán Neurinoma cột sống”.

Với mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm hình ảnh của chụp cộng hưởng từ trong chẩn đoán Neurinoma cột sống.
2. Đánh giá giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán Neurinoma cột sống.

Xem chi tiết

Một số yếu tố liên quan đến tử vong của trẻ đẻ non

Năm xuất bản: 2012

Số xuất bản: 3.1

Tác giả: Vũ Vân Yến, Phạm Thị Xuân Tú, Nguyễn Thị Quỳnh Hương

Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến tử vong của 667 trẻ đẻ non nhập viện tại khoa Sơ sinh bệnh viện Nhi Trung ương từ 1/3/2008 đến 31/07/2008 cho thấy trẻ đẻ non có tuổi thai 25 - 28 tuần tử vong cao nhất (75,6 %). Nhóm trẻ có cân nặng < 1500g có nguy cơ tử vong cao gấp 4,8 lần. Nhóm trẻ > 2500g (p < 0,001). Nhóm trẻ có dị tật bẩm sinh có nguy cơ tử vong cao gấp 5 lần nhóm trẻ không có dị tật bẩm sinh. Nhóm trẻ có BE < - 5 có nguy cơ tử vong cao gấp gần 3 lần so với nhóm trẻ có BE > - 5 (p < 0,001). Nhóm trẻ cần FiO2 nhỏ nhất > 0,37 có nguy cơ tử vong cao gấp 16 lần so với nhóm cần FiO2 < 0,37 (p < 0,001). nhóm trẻ cần FiO2 lớn nhất trong 12h đầu nhập viện > 0,44 có nguy cơ tử vong cao gấp 8,9 lần so với nhóm có nhu cầu FiO2 < 0,44 (p < 0,001). Nhóm trẻ có PaCO2 > 60 mmHg có nguy cơ tử vong cao gấp 3,4 lần nhóm có PaCO2 < 60 mmHg (p < 0,001). Nhóm trẻ có thân nhiệt < 35,50C có nguy cơ tử vong cao gấp 5 lần nhóm trẻ có thân nhiệt > 35,50C. Nhóm trẻ có đường huyết < 2,2 mmol/l có nguy cơ tử vong cao gấp 1,87 lần (p < 0,05) và nhóm trẻ có đường huyết > 7,0mmol/l có nguy cơ tử vong cao gấp 3,65 lần (p < 0,001) so với nhóm trẻ có đường huyết 2,3 - 6,9mmol/l. Nhóm trẻ có pH < 7,0 có nguy cơ tử vong cao gấp 3 lần nhóm có pH > 7,0 (p < 0,001). Tóm lại, các yếu tố liên quan tới tỷ lệ tử vong là: Tuổi thai < 31 tuần; Cân nặng < 1500g; Có dị tật bẩm sinh; BE < -5 , PaCO2 > 60 mmHg, pH < 7,0; Cần FiO2 nhỏ nhất thích hợp > 0,37; Cần FiO2 lớn nhất thích hợp > 0,44; nhiệt độ < 35,50C; hạ đường máu hoặc tăng đường máu.

Xem chi tiết

Nghiên cứu nguyên nhân, mức độ và vai trò của neutrophil gelatinase associated lipocalin trong thương tổn thận cấpp ở bệnnh nhi nặng

Tác giả: Tạ Anh Tuấn

Qua nghiên cứu 305 bệnh nhi mắc bệnh nặng (240 bệnh nhân mắc thương tổn thận cấp (AKI) và 60 bệnh nhân không mắc thương tổn thận cấp). Luận án đã có một số đóng góp mới sau đây: Xác định được tỷ lệ bệnh Nhi nặng mắc AKI cao (78,7%), gặp chủ yếu ở trẻ < 12 tháng tuổi là 79,6%. tỷ lệ tử vong cao (40,4%). đặc điểm lâm sàng khi vào khoa hồi sức cấp cứu: suy hô hấp nặng phải thở máy (96,7%); sirs (97,9%), sốc nhiễm khuẩn (49,7%), bệnh nhân phải sử dụng vận mạch (49,7%), điểm prism và pelod trung bình cao (17,5 ± 8,2 và 20,5 ± 7,1). một số thay đổi cận lâm sàng chủ yếu: toan máu nặng (ph máu>< 7,2), lactat máu cao> 6,5 mmol/l, thiếu máu; rối loạn điện giải, chuyển hóa và prothrombin máu < 70%. bệnh chính của bệnh nhân nhi nặng mắc aki là: viêm phổi, nhiễm khuẩn máu, tbs kèm viêm phổi. một số yếu tố nguy cơ liên quan đến mắc aki: tuổi>< 12 tháng, sốc nhiễm khuẩn, lactat máu động mạch> 6,5 mmol/l, và pH máu < 7,25. một số yếu tố nguy cơ quan đến tử vong aki: mức độ fmax, sốc nhiễm khuẩn, lactat máu động mạch> 6,5 mmol/l, bệnh máu và ung thư. Đã xác định được vai trò của NGAL niệu là marker sinh học có giá trị trong chẩn đoán sớm AKI so với creatinin > 24h, có khả năng dự báo tiến triển và dự báo tử vong của AKI. Từ kết quả nghiên cứu chúng tôi có một số kiến nghị sau: sử dụng tiêu chuẩn pRIFLE tại các khoa HSCC để chẩn đoán sớm AKI. Triển khai xét nghiệm NGAL niệu tại các khoa Sinh hóa bệnh viện Nhi và bệnh viện tỉnh để có thể xét nghiệm NGAL thường qui tại các đơn vị HSCC

Xem chi tiết

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng sốc nhiễm khuẩn trẻ em tại khoa hồi sức cấp cứu

Năm xuất bản: 2005

Số xuất bản: 2

Tác giả: Cao Việt Tùng, Phạm Văn Thắng, Lê Nam Trà

Nghiên cứu gồm 49 bệnh nhân từ 1 tháng tuổi đến 15 tháng tuổi được chẩn đoán sốc nhiễm khuẩn tại khoa Hồi sức cấp cứu (HSCC) bệnh viện Nhi trung ương. Kết quả cho thấy: Nhóm bệnh nhân dưới 5 tuổi là 71,4%, tỉ lệ nam/nữ 2,06/1, thời gian nhập viện từ tháng 4 đến tháng 6 là 42,8%. Khoảng 90% trường hợp có ổ nhiễm khuẩn như: nhiễm khuẩn hô hấp (34,7%), dạ dày ruột (24,5%), da cơ xương (22,4%). Tất cả các bệnh nhân vào trong tình trạng sốc mất bù với biểu hiện giảm tưới máu, giảm huyết động, rối loạn ý thức (100%), lạnh đầu chi (91,8%), thời gian làm đầy mao mạch kéo dài trên 3 giây (100%), huyết áp giảm (69,4%), mạch yếu (71,4%), đái ít và vô niệu (100%) và CVP dưới 5cm H2O. Đông máu nội quản chiếm 69,8%, Natri máu < 130 mmol/l (42,9%), đặc biệt Natri máu <120 mmol/l (14,3%), Protein máu thấp (40,15  10,8 g/l), suy thận cấp (27,3%). Khía máu biểu hiện toan chuyển hoá mất bù trong đó toan chuyển hoá mất bù nặng với pH<7,2 là 48,1%. Tỉ lệ tử vong chiếm 69,4%.

Xem chi tiết

Giá trị của thông khí nhân tạo không xâm nhập BIPAP trong điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại khoa Hô hấp BV Bạch Mai

Năm xuất bản: 2012

Số xuất bản: Phụ trương Nội khoa

Tác giả: Ngô Quý Châu , Hoàng Đình Hải

Thông khí nhân tạo không xâm nhập (TKKXN) giúp cải thiện tình trạng mệt cơ hô hấp và khí máu trong điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). Nghiên cứu tiến hành nhằm đánh giá đáp ứng lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị của TKKXN BiPAP trên bệnh nhân đợt cấp COPD và một số yếu tố tiên lượng thành công. Kết quả, cải thiện được tình trạng suy hô hấp; tránh phải đặt NKQ ở 76,1% trường hợp; Rút ngắn thời gian điều trị: 17,7 ± 9,3 ngày so với 20,2 ± 15 ngày (điều trị TKNTXN); pH tăng từ 7,34  0,32 lên 7,4 ± 0,32 ; PaCO2 giảm từ 75,1 ± 14,27 mmHg xuống 55,2 ± 9,67 mmHg; PaO2 tăng từ 59,6 ± 12,21 mmHg lên 65,1 ± 7,35 mmHg ; HCO3- giảm từ 39,7 ± 6,61 mmol/l xuống 31,1 ± 6,08 mmol/l. Tuổi < 70 (OR = 2,031), giảm nhịp thở (OR = 1,94/12h, OR =1,39/24h), giảm PaCO2 (OR = 1,787/12h; 1,60/24 ; p < 0,05) có ý nghĩa tiên lượng thành công của TKKXN BiPAP. Kết luận: TKKXN giúp cải thiện tình trạng suy hô hấp, rút ngắn thời gian điều trị và giảm tỷ lệ suy hô hấp nặng phải đặt nội phế quản. Tuổi < 70, giảm nhịp thở, giảm PaCO2 sau TKKXN 12 - 24h có ý nghĩa quan trọng trong tiên lượng thành công của TKKXN BiPAP.

Xem chi tiết

Some clinical and paraclinical symptoms of the pediatric diabetic ketoacidosis in children at National Hospital Pediatric

Năm xuất bản: 2005

Số xuất bản: 6.1

Tác giả: Ngo Thi Thu Huong, Nguyen Phu Dat

Diabetic ketoacidosis, one of the acute complications of diabetes, occurred often in children. Objectives: Study the clinical and paraclinical symptoms of the pediatric diabetic ketoacidosis. Target patients: All pediatric diabetic ketoacidosis were treated in the national hospital pediatric from 10/1994 to 10/2004. Methods: describable retrospective study. Results: The clinical symptoms of the pediatric diabetic ketoacidosis: Most children had complications before treatment diabetes (55%). Thirst and drinking a lot appeared within 2 weeks before the diabetic ketoacidosis (63.6%). All the patients had consciousness disorder with 50% coma. The rate of weight loss and severe water loss and polyuria were 100%, 55%, 75%. 35% of the children had Kussmaul respirations including 65% deep tachypneic. The paraclinical symptoms of the pediatric diabetic ketoacidosis: Hyperglycemia: 18,32 mmol/l; The average of arterial blood pH: 7,12; The rate of hyponatremia, hyperkalemia were 60%, 40%. Keto-uria (+) is the highest rate: 80%; Glyurie (+++): 65%. Conclusion: Diabetic ketoacidosis is seen frequently in children who were diagnosed the first time. So, it is necessary to diagnose early and to screen the diabetes.

Xem chi tiết