Dinh dưỡng và khẩu phần thực tế của trẻ 24 - 59 tháng tuổi tại xã Xuân Quang - Chiêm Hóa - Tuyên Quang năm 2012

Năm xuất bản: 2013

Số xuất bản: Phụ trương số 4

Tác giả: Lê Hồng Phượng, Lê Thị Hương, Vũ Hồng Cương, Trần Thị Giáng Hương

Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 237 trẻ từ 24 - 59 tháng tuổi tại xã Xuân Quang, huyện Chiêm hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2012 nhằm giá tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần thực tế của trẻ. Kết quả cho thấy: Tỷ lệ suy dinh dưỡng chung trong nghiên cứu cao nhất là thể thấp còi (29,8%), tiếp theo là thể thiếu cân (24,9%) và thể còm (9,3%). Suy dinh dưỡng ở cả 3 thể thiếu cân, thấp còi và còm tập trung chủ yếu ở nhóm trẻ từ 48 - 59 tháng tuổi, tuy nhiên lại phân bố khá đồng đều theo giới. Số bữa chính trung bình của trẻ khoảng 3 bữa/ngày, số bữa phụ là 2,4 bữa. Khẩu phần ăn trung bình của trẻ hầu hết không đáp ứng được nhu cầu khuyến nghị về mức năng lượng, lipid, carbohydrat, vitamin A, sắt, canxi. Khẩu phần ăn của cả 3 nhóm trẻ 24 - 35, 36 - 4 7, 48 - 59 tháng tuổi đều đạt nhu cầu khuyến nghị về lượng protein. Tỷ lệ các chất sinh năng lượng trong khẩu phần là Protein/lipid/carbohydrat (P: L: C) = 16,7: 20,1: 63,2, tương đối phù hợp với nhóm tuổi này.

Xem chi tiết

Dyslipidémie chez les enfants et adolescents de 6 à 15 ans surpoids – onèse à certains écoles primarires et sécondaires à Hue

Năm xuất bản: 2005

Số xuất bản: 2.1

Dyslipidémie est une complication fréquemment notée chez les enfants et adolescents surpoids - obèse. Nous avons étudié chez les enfants et adolescents surpoids - obèse de 6 à 15 ans à certains écoles primaires et sÐcondaires à Hue. Les résultats sont : - Le taux de dyslipidèmie est 80%. - Le taux de dèsordes de CT,TG, HDL - C, LDL - C sont 17,77%, 51,11%, 40% et 15,55%. - Les dèsordes des components de bilan lipidique les plus frèquemment trouvès sont celui de TG (20%), HDL - C (20%), puis TG + HDL - C (17,77%). - Les taux des patients dont le ratio CT/HDL-C est supèrieure à 3 est 80%. - La taille moyen de la groupe ayant dyslipidèmie est infèrieure à celui de la groupe sans dyslipidémie (p<0,05). - Le taux de l'aspect cushingoide chez les patients ayant dyslipidémie est infÐrieure á celui de la groupe sans dyslipidémie (p<0,05). Il est necéssaire de d'évaluer le bilan lipidique chez les enfants et adolescents afin d'avoir les précautions précoces pour traiter le dyslipidémie et prévenir du dyslipidémie.

Xem chi tiết

Khẩu phần ăn và thay đổi cân nặng của phụ nữ mang thai tại hai xã Hùng Mỹ, Xuân Quang, huyện Chiêm Hóa - Tuyên Quang

Năm xuất bản: 2010

Số xuất bản: 5.1

Tác giả: Phạm Văn Phú, Nguyễn Thị Quỳnh Trang

Những năm gần đây, khẩu phần ăn của phụ nữ mang thai (PNMT) đã được cải thiện nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu. Tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn của bà mẹ còn khá cao. Mục tiêu: (1) Đánh giá khẩu phần ăn của PNMT tại 2 xã Hùng Mỹ, Xuân Quang, huyện Chiêm Hóa, Tuyên Quang. (2) Đánh giá sự thay đổi cân nặng của phụ nữ trong thời gian mang thai. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 60 bà mẹ đang có thai được đưa vào nghiên cứu theo phương pháp cắt ngang mô tả. Kết quả và kết luận: khẩu phần ăn còn thiếu về số lượng và chưa cân đối về chất lượng. So với nhu cầu khuyến nghị: sắt chỉ đạt 33,8%, canxi đạt 45,5%, vitamin A đạt 81,4%; năng lượng khẩu phần ở từng giai đoạn chỉ đạt 75% - 89%, trong đó lượng lipid chỉ đạt hơn 40%, đặc biệt ở 3 tháng cuối; tỷ lệ lipid thực vật/ tổng số 25,4%. Tỷ lệ Pr: L: G chưa cân đối (15,0: 13,8: 71,2). Mức tăng cân đều thấp ở các thời kỳ: 3 tháng đầu giảm 0,2 kg; 3 tháng giữa tăng 2,2 kg và 3 tháng cuối tăng 4,2 kg.

Xem chi tiết

White Blood Cell a Prognosis Predictor for Acute Myocardial Infarction

Năm xuất bản: 2005

Số xuất bản: 6.1

Tác giả: Nguyen Thi Thanh, Pham Manh Hung

There are many predictors for patients with Acute Myocardial Infarction (MI). Among them, the number of White Blood Cell (WBC) might be a simple and reliable predictor. Objectives:To evaluate the characteristic of White Blood Cell (WBC) and it's predictor value in patient with Acute MI . Patients and Methods: Patients: 152 patients with AMI in Viet Nam Heart Institute. Method: prospective cohort. Results: The mean of WBC Patients with AMI was 11,57 ± 3,29 G/L (4,8 G/L - 28,2 G/L). There was 51,91 % of patients with Acute MI had number of WBC ³ 11 G/L. The higher number of WBC was seen in patients with diabetes, Lipid disorder pre-history of MI, high Killip score, multi-vessel coronary disease… (P < 0,05). Patients with WBC ³ 11G/l have 2,2 time higher mortality in hospital as well as 2,39 time higher in Major Advance Cardiac Event (MACE) after six months than who have WBC < 11G/l (p < 0,05). Conclusions: Elevating WBC (upper 11G/l) was common in Patients with AMI. WBC is a reliable predictor not only for mortality in hospital but also for MACE on follow up. There for, WBC should be a routine test for predictive prognosis of patient with acute MI.

Xem chi tiết

Statut malnutritionnel et obèse chez enfants egés de 3 à 6 ans à l’école maternelle Viet Trieu, Tuong Mai, Ha Noi

Năm xuất bản: 2005

Số xuất bản: 2.1

L'étude sur le statut nutritionnel des 837 enfants agés de 3 à 6 ans a eté réalisé à l'école maternelle Viet Trieu et Tuong Mai de Ha Noi pendant l'année 2004. Nous avons rétiré les conclusions suivants: - Le taux de malnutrition de l'enfant de 3 à 6 ans calculé selon l'index poids/ âge est 3,23 %, selon l'index poids/ taille est 2,63%. Le grade de malnutrition est modéré dans 100% des cas. - Le taux de surcharge de poids de l'enfant represente 5,73%. Le taux et le grade de surcharge de poids augmente en fonction de l'âge. - Le taux de malnutrition et de surcharge de poids chez les garcons est supérieur à celui chez les filles, mais pas de différences entre les deux groupes.

Xem chi tiết

Heart Failure: A Companion to Braunwald’s Heart Disease, 3rd edition

Chủ biên: Douglas L. Mann

Nhà xuất bản: Braunwald's Series, ELSEVIER, Saunders

Năm xuất bản: 2015

Ngôn ngữ: English

Lead editor of Braunwald’s Heart Disease, Dr. Douglas L. Mann, and nationally and internationally recognized heart failure expert Dr. G. Michael Felker, bring you the latest, definitive state-of-the art information on heart failure in this outstanding Braunwald’s companion volume. Heart Failure, 3rd Edition, keeps you current with recent developments in the field, improved patient management strategies, and new drug therapies and implantable devices that will make a difference in your patients’ lives and in your practice. Braunwald’s Heart Failure Companion also has an on-line version that is updated with late-breaking clinical trials, “Hot Off the Press” commentary and Focused Reviews that are relevant to heart failure. Heart Failure will be of enormous interest and value to clinicians, investigators, and trainees who are concerned with enriching their understanding of and caring for the ever growing number of patients with this condition. We are proud of this important companion to Heart Disease: A Textbook of Cardiovascular Medicine.” Foreword by: Eugene Braunwald, Douglas P. Zipes, Peter Libby and Robert O. Bonow, Feb 2015

Xem chi tiết

Cardiovascular Intervention: A Companion to Braunwald’s Heart Disease, 1e

Chủ biên: Deepak L. Bhatt

Nhà xuất bản: Braunwald's Series, ELSEVIER, Saunders

Năm xuất bản: 2015

Ngôn ngữ: English

Introducing Cardiovascular Intervention, a comprehensive companion volume to Braunwald’s Heart Disease. This medical reference book contains focused chapters on how to utilize cutting-edge interventional technologies, with an emphasis on the latest protocols and standards of care. Cardiovascular Intervention also includes an eBook updated with late-breaking clinical trials, “Hot off the Press” commentary, and Focused Reviews that are relevant to interventional cardiology.

Xem chi tiết