Nghiên cứu biến chứng suy tuỷ sau điều trị lơ - xê - mi cấp dòng tuỷ bằng hoá trị liệu tấn công

Năm xuất bản: 2007

Số xuất bản: 4.1

Tác giả: Nguyễn Hà Thanh, Lê Văn Yên

Suy tuỷ sau điều trị hoá chất trong lơ - xê - mi cấp (LXM cấp) là một biến chứng nặng có thể đe doạ tính mạng của bệnh nhân. Mục tiêu: Tìm hiểu diễn biến quá trình suy tuỷ sau điều trị LXM cấp dòng tuỷ bằng đa hoá trị liệu tấn công. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu trên 50 bệnh nhân LXM cấp dòng tuỷ điều trị tấn công theo phác đồ “3+7”. Kết quả: Tình trạng suy tuỷ gặp trên 100% bệnh nhân với các chỉ số nồng độ HST, SLBC, SLTC thấp nhất tương ứng là: 83,32 g/l; 0,96 G/l; 30,18 G/l. Tình trạng suy tuỷ nặng nhất vào tuần thứ 2 sau điều trị, tỷ lệ nhiễm trùng là 92%. Bàn luận và kết luận: Suy tuỷ sau điều trị hoá chất trên bệnh nhân LXM cấp dòng tuỷ là một biến chứng phổ biến, diễn biến nặng nề với SLBC và SLTC giảm rất nặng, dẫn tới tỷ lệ nhiễm trùng cơ hội rất cao, cần được theo dõi sát, phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Từ khoá: LXM cấp, đa hoá trị liệu tấn công, suy tuỷ, nhiễm trùng cơ hội

Xem chi tiết

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp cộng hưởng từ não tủy và kết quả điều trị bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính tại Bệnh viện nhi Trung ương

Chuyên ngành: Nhi khoa

Tên hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Văn Thắng

Tên tác giả: ĐINH THỊ THU PHƯƠNG

Viêm não tủy rải rác c p tính (Acute disseminated encephalomyelitis – ADEM) là m t bệnh não qua trung gian miễn dịch ở trẻ em xu t hiện sau khi nhiễm virut như sởi, quai bị, thuỷ đ u, rubella... nhưng bệnh cũng c th xảy ra sau nhiễm vi khuẩn, ký sinh trùng hay tiêm vacxin hoặc th m chí là tự phát. Bệnh viêm não tủy rải rác c p (VNTRR) là bệnh không phổ biến, với tỷ lệ được ước lượng ở California là 0,4/100.000 dân/ n m ở Canada 0,2/100.000 dân/n m [1].
Bi u hiện lâm sàng và c n lâm sàng của bệnh r t đa ng. Trước kia, các bác sỹ chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa vào sự xu t hiện triệu chứng thần kinh và hình ảnh tổn thương ch t trắng đa ổ, t ng tín hiệu trên xung T2W và FLAIR trong phim c ng hưởng từ (CHT), sau khi đ l i trừ các bệnh lý khác. Gần đây, nhóm nghiên cứu bệnh xơ cứng rải rác Nhi khoa Qu c tế (International Pediatric MS Study Group - IPMSG) bao gồm các thầy thu c, chuyên gia thần kinh nhi khoa và chuyên gia thần kinh người lớn v di truy n, dịch tễ, tâm thần kinh đi u ư ng và miễn dịch đ đ xu t các tiêu chuẩn chẩn đ n bệnh VNTRR cho trẻ ưới 10 tuổi [2]. Mặc dù v y, trong thực tế lâm sàng đôi khi bệnh VNTRR tái phát cũng r t khó phân biệt với bệnh xơ cứng rải rác (multiple sclerosis: XCRR) [1]. Hiện nay, đi u trị bệnh VNTRR dựa trên cơ chế bệnh sinh của bệnh tương tự như bệnh XCRR, chủ yếu là sử dụng Steroid và ti m tĩnh m ch globulin miễn dịch. a s bệnh nhân mắc bệnh VNTRR hồi phục hoàn toàn, m t s trường hợp hồi phục nhưng còn tồn t i di chứng và có tới 5% bệnh nhân tử vong [3].
T i khoa Thần kinh, Bệnh viện hi Trung Ương đ chẩn đ n đi u trị cứu s ng và h n chế nhi u di chứng thần kinh cho trẻ bị bệnh VNTRR từ
2
nhi u n m nay. Tuy nhi n đến nay t i Việt Nam gần như chưa c nghi n cứu nào v đặc đi m lâm sàng và xét nghiệm cũng như đ nh gi kết quả đi u trị bệnh này ở trẻ em ngoài m t báo cáo v 6 trường hợp bệnh nhi n m 2013 của ỗ Thị Thanh ương [4]. Vì v y, tôi thực hiện đ tài với mong mu n hi u rõ hơn v đặc đi m lâm sàng, tổn thương n h ặc tủy trên hình ảnh c ng hưởng từ, chẩn đ n x c định bệnh, giải ph p đi u trị hợp lý, kết quả và ti n lượng bệnh tr n hướng d n đi u trị bệnh của y v n thế giới. Nghiên cứu được thực hiện với t n đ tài là: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp cộng hưởng từ não tủy và kết quả điều trị bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính tại Bệnh viện nhi Trung ương”.
Nghiên cứu được đưa ra với hai mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp cộng hưởng từ não tủy bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính.
2. Nhận xét kết quả điều trị bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính.

Xem chi tiết

Lơ xê mi cấp tiền tủy bào bệnh có khả năng điều trị được

Năm xuất bản: 2004

Số xuất bản: 6.1

Tác giả: Đỗ Trung Phấn, Trần Kiều My, Bạch Quốc Khánh, Trương Công Duẩn, Nguyễn Triệu Vân, Phạm Quang Vinh, Nguyễn Văn Trường, Nguyễn Thị Nữ và cộng sự

Qua nghiên cứu đánh giá tác dụng điều trị của ATRA (All - trans - Retionic Acide) và As2O3 (Arsenic Trioside) trên 71 bệnh nhân Lơxêmi cấp tiền tuỷ bào (Acute Promyelocytic Leukemia = APL) chúng tôi có một số kết luận sau đây: 1. APL là thể bệnh nặng, tử vong nhanh do RLĐM (rối loạn đông máu), thường gặp ở tuổi trẻ < 40, với các biểu hiện lâm sàng điển hình là thiếu máu, xuất huyết nặng do RLĐM suy sụp toàn thân nhanh chóng, 70% số bệnh nhân có chuyển đoạn nhiễm sắc thể t (15; 17). 2. ATRA có tác dụng điều trị APL tạo lui bệnh hoàn toàn đạt 80,3% (HC > 2,5 triệu, HST > 100 G/l, tiểu cầu > 100G/l, bạch cầu 5 - 6 G/l, bạch cầu hạt trung tính chiếm tỷ lệ 50 - 70%. Chưa phát hiện được tác dụng độc. Hội chứng ATRA chiếm 30%, nhưng không gây hại, tăng liều corticoid và giảm liều ATRA là hết. 3. Tỷ lệ tái phát sau 6 - 12 tháng là 31%. Điều trị tái phát bằng As2O3, 9 trường hợp kết quả tốt đạt lui bệnh hoàn toàn 100%. Tác dụng độc và có hại của As2O3 chưa phát hiện thấy (sau 2 năm theo dõi), tất cả 9 bệnh nhân này đang có cuộc sống bình thường. 4. Kết quả theo dõi dọc cho thấy thuốc tác dụng trên đường biệt hoá của tiền tủy bào trung tính, bạch cầu hạt trung tính. Khi lui bệnh hoàn toàn số lượng bạch cầu hạt trung tính cũng trở về bình thường, chuyển đoạn nhiễm sắc thể (NST) t (15;17) không còn, khi tái phát hiện tượng này lại xuất hiện, điều trị tái phát bằng As2O3 hiện tượng này lại mất. 5. Khi có tác dụng của thuốc, các dòng tế bào máu phục hồi nhanh, sớm nhất là tiểu cầu, hồng cầu, cuối cùng là bạch cầu. Không thấy suy tuỷ như điều trị hoá chất. Tất cả các bệnh nhân lui bệnh vẫn được giám sát hàng tháng. Hiện tại bệnh nhân trở lại cuộc sống bình thường. Có bệnh nhân đã xây dựng gia đình, sinh cháu khoẻ mạnh. 1 bác sĩ trở lại làm việc bình thường, 1 sinh viên Bách Khoa đã trở lại học tập bình thường 2 năm, cũng với kết quả nghiên cứu của nhiều nước tiên tiến trên thế giới (Anh, ý, Đức, Mỹ) chúng tôi nghĩ rằng đây là hi vọng và may mắn lớn cho các bệnh nhân bị bệnh này.

Xem chi tiết