Nồng độ Cystatin C máu và chức năng thận ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2

Năm xuất bản: 2012

Số xuất bản: 3.2

Tác giả: Nguyễn Thị Lý, Trần Thị Chi Mai

Nghiên cứu này nhằm đánh giá sự thay đổi nồng độ cystatin C huyết thanh trong phát hiện tổn thương thận ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2. 90 bệnh nhân đái tháo đường typ 2 được chia làm 3 nhóm: albumin niệu âm tính, abumin niệu vi lượng và albumin niệu lượng lớn. Kết quả nghiên cứu cho thấy: nồng độ cystatin C tăng có ý nghĩa từ nhóm abbumin niệu bình thường (0,81 ± 0,40 mg/L) đến nhóm albumin niệu vi lượng (1,59 ± 0,66 mg/L) tiếp đến là albumin niệu lượng lớn (8,62 ± 5,58 mg/L) (với p < 0,001). Nồng độ cystatin C không phụ thuộc vào giới, tuổi và BMI. Cystatin C nhạy hơn, thay đổi sớm hơn creatinin trong sàng lọc và theo dõi chức năng thận ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2. Nồng độ cystatin C tăng có ý nghĩa từ nhóm bệnh thận mạn do đái tháo đường giai đoạn 1 đến giai đoạn 2, giai đoạn 3 (tất cả các p < 0,001); trong khi nồng độ creatinin chỉ khác biệt có ý nghĩa giữa nhóm albumin niệu vi lượng và albumin niệu lượng lớn, giữa bệnh thận mạn giai đoạn 2 và 3. Giá trị chẩn đoán chính xác bệnh thận mạn giai đoạn 1 và 2 của cystatin C tốt hơn của creatinin. Từ đó ta có kết luận: các kết quả này gợi ý cystatin C huyết thanh có thể là một chỉ tố để phát hiện sớm suy giảm mức lọc cầu thận ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2.

Xem chi tiết

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp cộng hưởng từ não tủy và kết quả điều trị bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính tại Bệnh viện nhi Trung ương

Chuyên ngành: Nhi khoa

Tên hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Văn Thắng

Tên tác giả: ĐINH THỊ THU PHƯƠNG

Viêm não tủy rải rác c p tính (Acute disseminated encephalomyelitis – ADEM) là m t bệnh não qua trung gian miễn dịch ở trẻ em xu t hiện sau khi nhiễm virut như sởi, quai bị, thuỷ đ u, rubella... nhưng bệnh cũng c th xảy ra sau nhiễm vi khuẩn, ký sinh trùng hay tiêm vacxin hoặc th m chí là tự phát. Bệnh viêm não tủy rải rác c p (VNTRR) là bệnh không phổ biến, với tỷ lệ được ước lượng ở California là 0,4/100.000 dân/ n m ở Canada 0,2/100.000 dân/n m [1].
Bi u hiện lâm sàng và c n lâm sàng của bệnh r t đa ng. Trước kia, các bác sỹ chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa vào sự xu t hiện triệu chứng thần kinh và hình ảnh tổn thương ch t trắng đa ổ, t ng tín hiệu trên xung T2W và FLAIR trong phim c ng hưởng từ (CHT), sau khi đ l i trừ các bệnh lý khác. Gần đây, nhóm nghiên cứu bệnh xơ cứng rải rác Nhi khoa Qu c tế (International Pediatric MS Study Group - IPMSG) bao gồm các thầy thu c, chuyên gia thần kinh nhi khoa và chuyên gia thần kinh người lớn v di truy n, dịch tễ, tâm thần kinh đi u ư ng và miễn dịch đ đ xu t các tiêu chuẩn chẩn đ n bệnh VNTRR cho trẻ ưới 10 tuổi [2]. Mặc dù v y, trong thực tế lâm sàng đôi khi bệnh VNTRR tái phát cũng r t khó phân biệt với bệnh xơ cứng rải rác (multiple sclerosis: XCRR) [1]. Hiện nay, đi u trị bệnh VNTRR dựa trên cơ chế bệnh sinh của bệnh tương tự như bệnh XCRR, chủ yếu là sử dụng Steroid và ti m tĩnh m ch globulin miễn dịch. a s bệnh nhân mắc bệnh VNTRR hồi phục hoàn toàn, m t s trường hợp hồi phục nhưng còn tồn t i di chứng và có tới 5% bệnh nhân tử vong [3].
T i khoa Thần kinh, Bệnh viện hi Trung Ương đ chẩn đ n đi u trị cứu s ng và h n chế nhi u di chứng thần kinh cho trẻ bị bệnh VNTRR từ
2
nhi u n m nay. Tuy nhi n đến nay t i Việt Nam gần như chưa c nghi n cứu nào v đặc đi m lâm sàng và xét nghiệm cũng như đ nh gi kết quả đi u trị bệnh này ở trẻ em ngoài m t báo cáo v 6 trường hợp bệnh nhi n m 2013 của ỗ Thị Thanh ương [4]. Vì v y, tôi thực hiện đ tài với mong mu n hi u rõ hơn v đặc đi m lâm sàng, tổn thương n h ặc tủy trên hình ảnh c ng hưởng từ, chẩn đ n x c định bệnh, giải ph p đi u trị hợp lý, kết quả và ti n lượng bệnh tr n hướng d n đi u trị bệnh của y v n thế giới. Nghiên cứu được thực hiện với t n đ tài là: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp cộng hưởng từ não tủy và kết quả điều trị bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính tại Bệnh viện nhi Trung ương”.
Nghiên cứu được đưa ra với hai mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp cộng hưởng từ não tủy bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính.
2. Nhận xét kết quả điều trị bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính.

Xem chi tiết

Nguyên nhân, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm phổi không điển hình ở trẻ em: kết quả bước đầu

Năm xuất bản: 2012

Số xuất bản: 3.1

Tác giả: Phạm Thu Hiền, Đào Minh Tuấn, Nguyễn Phong Lan, Phan Lê Thanh Hương

Nhằm xác định nguyên nhân và nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi không điển hình ở trẻ em do M. pneumoniae, C. pneumoniae và L. pneumophylla gây ra, 193 bệnh nhân (tuổi từ 12 tháng đến 15 tuổi) vào khoa Hô hấp bệnh viện Nhi Trung ương, Hà Nội với biểu hiện viêm phổi trong thời gian từ tháng 7/2010 đến tháng 12/ 2010 đã được đưa vào nghiên cứu. Kết quả cho thấy viêm phổi không điển hình gặp ở 48/193 (24,8%) bệnh nhân, tuổi trung bình là 3,7 (từ 1 - 15 tuổi). PCR M.pneumoniae dương tính ở 42 (21,8%) trường hợp, PCR C.pneumoniae dương tính trong 5 (2,6%) trường hợp và PCR L. pneumoniae dương tính ở 1 (0,52%) trường hợp.Tình trạng đồng nhiễm gặp ở 11 (22,9%) bệnh nhân trong đó có 2 trường hợp đồng nhiễm giữa M.pneumoniae và C. pneumoniae. Viêm phổi nặng gặp ở 43,7% bệnh nhân. Từ đó có thể kết luận trong nghiên cứu này tác nhân M. pneumoniae, C. pneumoniae và L. pneumophylla chiếm 24,8% viêm phổi mắc phải ở cộng đồng ở trẻ em, tình trạng đồng nhiễm chiếm 22,9%, viêm phổi nặng gặp ở 43,7% bệnh nhân. Xét nghiệm Multiplex PCR giúp chẩn đoán sớm nhiễm trùng do M. pneumoniae, C. pneumoniae, và L. pneumophylla ở trẻ em.

Xem chi tiết

Dyslipidémie chez les enfants et adolescents de 6 à 15 ans surpoids – onèse à certains écoles primarires et sécondaires à Hue

Năm xuất bản: 2005

Số xuất bản: 2.1

Dyslipidémie est une complication fréquemment notée chez les enfants et adolescents surpoids - obèse. Nous avons étudié chez les enfants et adolescents surpoids - obèse de 6 à 15 ans à certains écoles primaires et sÐcondaires à Hue. Les résultats sont : - Le taux de dyslipidèmie est 80%. - Le taux de dèsordes de CT,TG, HDL - C, LDL - C sont 17,77%, 51,11%, 40% et 15,55%. - Les dèsordes des components de bilan lipidique les plus frèquemment trouvès sont celui de TG (20%), HDL - C (20%), puis TG + HDL - C (17,77%). - Les taux des patients dont le ratio CT/HDL-C est supèrieure à 3 est 80%. - La taille moyen de la groupe ayant dyslipidèmie est infèrieure à celui de la groupe sans dyslipidémie (p<0,05). - Le taux de l'aspect cushingoide chez les patients ayant dyslipidémie est infÐrieure á celui de la groupe sans dyslipidémie (p<0,05). Il est necéssaire de d'évaluer le bilan lipidique chez les enfants et adolescents afin d'avoir les précautions précoces pour traiter le dyslipidémie et prévenir du dyslipidémie.

Xem chi tiết

Rối loạn lipoprotein ở bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối lọc màng bụng liên tục ngoại trú

Năm xuất bản: 2009

Số xuất bản: 1

Tác giả: Đinh Thị Kim Dung, Mai Thị Hiền

Mục tiêu: đánh giá rối loạn lipoprotein ở bệnh nhân suy thận mạn lọc màng bụng liên tục ngoại trú (CAPD). Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 47 bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn IIIb, IV điều trị bằng CAPD được khám, làm xét nghiệm lipoprotein máu tại các thời điểm trước lọc, sau lọc 3 và 6 tháng. Kết quả: vào thời điểm 6 tháng, cholesterol toàn phần và TG tăng lên có ý nghĩa thống kê với lúc chưa lọc máu với p < 0,05 (CT tăng cao nhất là 5,62 ± 1,49 mmol/ và TG tăng cao nhất là 2,11 ± 1,13 mmol/l. Hai chỉ số CT/HDL - C > 5 và LDL - C/HDL - C > 3 nguy cơ bệnh lý và tăng rõ rệt. Kết luận: rối loạn lipoprotein ở bệnh nhân suy thận mạn có xu hướng tăng sau 6 tháng điều trị CAPD.

Xem chi tiết

Viêm màng não do Cryptococcus neoformans trên bệnh nhân AIDS

Năm xuất bản: 2012

Số xuất bản: 3.2

Tác giả: Hoàng Thị Thanh Tú, Nguyễn Văn Kính

Viêm màng não (VMN) do C. neoformans là nguyên nhân quan trọng gây tử vong ở bệnh nhân AIDS. Nghiên cứu đặc điểm VMN do C. neoformans ở bệnh nhân AIDS. Kết quả cho thấy bệnh phổ biến cả thành thị và nông thôn, 80,0% ở nhóm tuổi 20 - 40, tỷ lệ nam/nữ = 3,3/1, Các triệu chứng hay gặp: đau đầu (100%), sốt (86,7%), gáy cứng (66,7%), nôn (60,0%), Ngoài ra còn gặp các biểu hiện thay đổi ý thức, kernig, liệt thần kinh sọ và có tổn thương da. Về xét nghiệm, tế bào CD4 giảm nặng (58,8 ± 40,7 TB/mm3), dịch não tủy trong (76,7 %), áp lực tăng (86,7%), nồng độ protein trung bình 0,97 g/l, số tế bào trung bình 108 tế bào/mm3, trong đó 66,7% có tỉ lệ bạch cầu lympho > 50%. Từ đó có thể kết luận: VMN do nấm C. neoformans ở bệnh nhân AIDS mang đặc điểm của VMN nước trong và có CD4 giảm nặng.

Xem chi tiết