U tế bào mầm vùng tuyến tùng và hố yên

Năm xuất bản: 2010

Số xuất bản: 2.1

Tác giả: Lý Ngọc Liên, Đồng Văn Hệ

Mục tiêu:mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ u tế bào mầm trong sọ và đánh giá kết quả phẫu thuật. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả tiến cứu dựa vào 82 bệnh nhân u tế bào mầm được chẩn đoán và điều trị phẫu thuật. Tác giả mô tả hội chứng tăng áp lực trong sọ, hội chứng tiểu não, rối loạn vận nhãn, rối loạn chức năng tuyến yên… và đặc điểm khối u tế bào mầm trên cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ sọ não. Đánh giá kết quả phẫu thuật bằng tỷ lệ sống, chết, di chứng, biến chứng, mức độ lấy hết u, gần hết u, sinh thiết. Kết quả: 82 bệnh nhân u tế bào mầm có 60 u ở vùng tuyến tùng (73,2%), 14 u vùng trên yên (17,1%) và 8 u ở cả vùng tuyến tùng và trên yên (9,7%). Tỷ lệ nam/nữ ở 68 bệnh nhân u tế bào mầm vùng tuyến tùng: 54 nam và 14 nữ, nam/nữ = 3,86. Hội chứng tăng áp lực trong sọ 68/82 (82,9%), rối loạn vận nhãn 51/82 (62,2%), hội chứng tiểu não 32/82 (39%). Dấu hiệu lâm sàng 68 bệnh nhân u vùng tuyến tùng: tăng áp lực trong sọ 68/68 = 100%; hội chứng tiểu não 35/68 = 51,5% và rối loạn vận nhãn 59/68 = 86,8%. Dấu hiệu lâm sàng u vùng trên yên: hội chứng suy tuyến yên 18/22 = 81,8%; đái nhạt 19/22 = 86,4% và chèn ép dây thị giác 12/22 = 54,5%. Trên cắt lớp vi tính: đồng tỷ trọng 42/48 = 87,5%; bắt thuốc cản quang đồng đều 45/48 = 93,8% và vôi hóa 25/48 = 52,1%. Trên cộng hưởng từ: đồng tín hiệu với vỏ não 74/79 = 93,7%; bắt thuốc đồng đều, khá mạnh 76/79 = 96,2% và vôi hóa 17/79 = 21,5%. Phẫu thuật điều trị não úng thủy trước khi mổ lấy u 15 bệnh nhân, mổ nội soi mở thông não thất III - bể đáy 48 bệnh nhân. Mổ lấy hết u 54/68 = 79,4% và gần hết u 14/68 = 20,6% u vùng tuyến tùng. Mổ lấy hết u 8/15 = 53,3% và gần hết u 7/15 = 46,7% u vùng trên yên. Biến chứng chảy máu 8, nhiễm trùng 2, liệt 2, không có tử vong. Điều trị tia xạ sau mổ 82. Kết luận: u tế bào mầm trong sọ hay gặp nhất ở vùng trên yên và tuyến tùng. Chẩn đoán chủ yếu dựa vào cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ. Phẫu thuật điều trị hiệu quả, an toàn.

Xem chi tiết

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp cộng hưởng từ não tủy và kết quả điều trị bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính tại Bệnh viện nhi Trung ương

Chuyên ngành: Nhi khoa

Tên hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Văn Thắng

Tên tác giả: ĐINH THỊ THU PHƯƠNG

Viêm não tủy rải rác c p tính (Acute disseminated encephalomyelitis – ADEM) là m t bệnh não qua trung gian miễn dịch ở trẻ em xu t hiện sau khi nhiễm virut như sởi, quai bị, thuỷ đ u, rubella... nhưng bệnh cũng c th xảy ra sau nhiễm vi khuẩn, ký sinh trùng hay tiêm vacxin hoặc th m chí là tự phát. Bệnh viêm não tủy rải rác c p (VNTRR) là bệnh không phổ biến, với tỷ lệ được ước lượng ở California là 0,4/100.000 dân/ n m ở Canada 0,2/100.000 dân/n m [1].
Bi u hiện lâm sàng và c n lâm sàng của bệnh r t đa ng. Trước kia, các bác sỹ chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa vào sự xu t hiện triệu chứng thần kinh và hình ảnh tổn thương ch t trắng đa ổ, t ng tín hiệu trên xung T2W và FLAIR trong phim c ng hưởng từ (CHT), sau khi đ l i trừ các bệnh lý khác. Gần đây, nhóm nghiên cứu bệnh xơ cứng rải rác Nhi khoa Qu c tế (International Pediatric MS Study Group - IPMSG) bao gồm các thầy thu c, chuyên gia thần kinh nhi khoa và chuyên gia thần kinh người lớn v di truy n, dịch tễ, tâm thần kinh đi u ư ng và miễn dịch đ đ xu t các tiêu chuẩn chẩn đ n bệnh VNTRR cho trẻ ưới 10 tuổi [2]. Mặc dù v y, trong thực tế lâm sàng đôi khi bệnh VNTRR tái phát cũng r t khó phân biệt với bệnh xơ cứng rải rác (multiple sclerosis: XCRR) [1]. Hiện nay, đi u trị bệnh VNTRR dựa trên cơ chế bệnh sinh của bệnh tương tự như bệnh XCRR, chủ yếu là sử dụng Steroid và ti m tĩnh m ch globulin miễn dịch. a s bệnh nhân mắc bệnh VNTRR hồi phục hoàn toàn, m t s trường hợp hồi phục nhưng còn tồn t i di chứng và có tới 5% bệnh nhân tử vong [3].
T i khoa Thần kinh, Bệnh viện hi Trung Ương đ chẩn đ n đi u trị cứu s ng và h n chế nhi u di chứng thần kinh cho trẻ bị bệnh VNTRR từ
2
nhi u n m nay. Tuy nhi n đến nay t i Việt Nam gần như chưa c nghi n cứu nào v đặc đi m lâm sàng và xét nghiệm cũng như đ nh gi kết quả đi u trị bệnh này ở trẻ em ngoài m t báo cáo v 6 trường hợp bệnh nhi n m 2013 của ỗ Thị Thanh ương [4]. Vì v y, tôi thực hiện đ tài với mong mu n hi u rõ hơn v đặc đi m lâm sàng, tổn thương n h ặc tủy trên hình ảnh c ng hưởng từ, chẩn đ n x c định bệnh, giải ph p đi u trị hợp lý, kết quả và ti n lượng bệnh tr n hướng d n đi u trị bệnh của y v n thế giới. Nghiên cứu được thực hiện với t n đ tài là: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp cộng hưởng từ não tủy và kết quả điều trị bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính tại Bệnh viện nhi Trung ương”.
Nghiên cứu được đưa ra với hai mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp cộng hưởng từ não tủy bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính.
2. Nhận xét kết quả điều trị bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính.

Xem chi tiết

Nghiên cứu đặc điểm và giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán Neurinoma cột sống

Chuyên ngành: Chẩn đoán hình ảnh

Tên hướng dẫn: PGS. TS. NGUYỄN DUY HUỀ

Tên tác giả: LƯU CÔNG THÀNH

U bao thần inh (Neurinoma) là một hối u xuất phát từ tế bào Schwann của bao thần inh ngoại biên, nó còn được gọi là Schwannoma, Neurilemmoma hay hối u tế bào Schwann. Chiếm tỷ lệ 47% trong tất cả các u tủ sống, thường là lành tính, phát triển chậm, đôi hi ác tính hóa (<1%) thì được gọi là "Malignant schwannoma" hay "Neurosarcoma" [1], [2]. Trong những năm gần đ o sự phát triển của học hiện đại, đặc biệt là ứng ụng má cộng hưởng từ trong chẩn đoán nên u bao thần inh cột sống đã được phát hiện sớm và điều trị ịp thời góp phần n ng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Do sự phát triển của hoa học công nghệ, đến na đã có nhiều phương pháp cận l m sàng giúp cho xác định u bao thần inh cột sống như chụp cột sống thường, chụp tủ cản quang (Myelography), chụp cắt lớp vi tính (CLVT), chụp cộng hưởng từ (CHT). Tuy nhiên, CHT có những ưu thế đặc biệt, với độ ph n giải phần mềm cao, hông bị các nhiễu o xương, có thể cắt được trên nhiều mặt phẳng hác nhau, đã trở thành phương pháp gần như hông thể thiếu trong thăm hám các hối u của cột sống. Trong những năm gần đ , đã có một số tác giả nghiên cứu ph n loại u bao thần inh cột sống, nhưng chưa đánh giá đầ đủ bản chất, thành phần bên trong hối u. Việc ứng ụng CHT có từ lực cao cho hình ảnh rõ nét, chi tiết các tổn thương, nhiều chuỗi xung mới được áp ụng, mở ra triển vọng phát hiện sớm và cho phép đánh giá bản chất thành phần bên trong hối u, nên nó là cơ sở để thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm và giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán Neurinoma cột sống”.

Với mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm hình ảnh của chụp cộng hưởng từ trong chẩn đoán Neurinoma cột sống.
2. Đánh giá giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán Neurinoma cột sống.

Xem chi tiết