Những Bệnh Miền Nhiệt Đới Thường Gặp – Tây và Đông Y

Chủ biên: BS. Nguyễn Công Tỷ

Nhà xuất bản: NXB Y Học

Giới thiệu

Nước Việt Nam Thuộc vùng nhiệt đới với những trận mưa lớn nhiều ngày, xen vào là mùa khô oi bức, không khí có độ ẩm rất cao. Khí hậu miền nhiệt đới rất phù hợp với đời sống của vi trùng, ký sinh trùng gây bệnh cho người, cũng như của nhiều loại vật trung gian truyền bệnh khác.

Xem chi tiết

Đặc điểm karyotyp ở những cặp vợ chồng sẩy thai liên tiếp và sinh con bị dị tật bẩm sin

Năm xuất bản: 2006

Số xuất bản: 6

Tác giả: Nguyễn Văn Rực

Ở những cặp vợ chồng sẩy thai liên tiếp và sinh con bị dị tật bẩm sinh có thể có nguy cơ mang rối loạn nhiễm sắc thể (nst) cân bằng. mục tiêu: (1). phát hiện các kiểu rối loạn nst ở những cặp vợ chồng sẩy thai liên tiếp và sinh con bị dị tật bẩm sinh. (2). góp phần cho lời khuyên di truyền ở những cặp vợ chồng này. đối tượng: 69 cặp vợ chồng (138 trường hợp) sẩy thai liên tiếp và sinh con bị dị tật bẩm sinh. phương pháp: nuôi cấy tế bào bạch cầu lympho máu ngoại vi để phân tích nst. kết quả và kết luận: 7 trường hợp bị rối loạn nst cân bằng (5,07%) bao gồm 3 nữ và 4 nam, trong đó 6: rối loạn cấu trúc (3: chuyển đoạn tương hỗ, 3. chuyển đoạn hoà hợp tâm) và 1: rối loạn số lượng. nguy cơ bất thường về sinh sản ở các cặp vợ chồng này hoặc là bị sẩy thai hoặc sinh con bị dị tật.

Xem chi tiết

Đánh giá kết quả nong van hai lá ở những bệnh nhân ≥ 55 tuổi bị hẹp van hai lá khít

Năm xuất bản: 2006

Số xuất bản: 2

Tác giả: Bùi Hồng Thúy, Đỗ Doãn Lợi

Nong van hai lá (NVHL) qua da bằng bóng Inoue là một kỹ thuật can thiệp hiệu quả trong điều trị hẹp van hai lá khít. Nhưng có rất ít nghiên cứu về vấn đề này ở các bệnh nhân lớn tuổi là những người thường bị từ chối mổ tách van, do vậy nong van bằng bóng có thể là sự lựa chọn hợp lí nhất đối với họ. Mục tiêu: (1) Đánh giá kết quả lâm sàng và huyết động của phương pháp nong van hai lá bằng bóng Inoue qua da ở những BN lớn tuổi (≥ 55 tuổi) bị hẹp van hai lá khít có so sánh đối chứng với nhóm bệnh nhân < 55 tuổi. (2) Bước đầu mô tả một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả NVHL bằng bóng Inoue qua da ở nhóm bệnh nhân ≥ 55 tuổi. Phương pháp: Từ 1/2004 đến 8/2005 các tác giả đã nghiên cứu so sánh 2 nhóm bệnh nhân hẹp van hai lá khít: nhóm I gồm 35 bệnh nhân ≥ 55 tuổi và nhóm II gồm 70 bệnh nhân < 55 tuổi. Các bệnh nhân được thăm khám lâm sàng, xét nghiệm và làm siêu âm theo đề cương nghiên cứu và sau đó được nong van hai lá bằng bóng Inoue. Kết quả: Can thiệp nong van hai lá bằng bóng đã thành công về mặt kỹ thuật ở 100% số bệnh nhân của cả 2 nhóm và đạt kết quả tốt gần như tương đương ở cả 2 nhóm (68,6% số bệnh nhân nhóm lớn tuổi và 70% bệnh nhân nhóm < 55 tuổi). Những thay đổi về cấu trúc và huyết động của tim là tương đương ở cả hai nhóm. Lỗ van hai lá được mở tốt hơn (1,85 ± 0,25 cm2) ở nhóm không có rung nhĩ so với ở nhóm có rung nhĩ (1,58 ± 0,33 cm2). Kết luận: Nong van hai lá là một can thiệp hiệu quả và an toàn trong điều trị hẹp khít van hai lá và có thể coi là phương pháp lựa chọn đối với những bệnh nhân lớn tuổi. Rung nhĩ là một yếu tố ảnh hưởng xấu rõ rệt đến hiệu quả của nong van ở những bệnh nhân lớn tuổi.

Xem chi tiết

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng một số trường hợp nhiễm nấm phổi (aspergillus fumigatus) điều trị tại khoa Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai

Năm xuất bản: 2008

Số xuất bản: 4

Tác giả: Hoàng Hồng Thái

Nấm phổi do Aspergillus không phải là bệnh hiếm gặp, nhưng nó thường bị ẩn trong các bệnh khác nên dễ bị bỏ qua. Ngày nay, với tình trạng gia tăng các yếu tố nguy cơ, tỷ lệ bắt gặp nấm phổi ngày một tăng. Mặt khác, với tiến bộ vượt bậc của các kỹ thuật chẩn đoán, nấm phổi ngày càng được chẩn đoán nhiều hơn. Mục tiêu: (1). Nghiên cứu các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của nấm phổi. (2). Nhận xét bước đầu về kết quả điều trị những trường hợp bị nấm phổi. Đối tượng nghiên cứu: 15 trường hợp nghi nấm phổi được khám lâm sàng và thực hiện các kỹ thuật chẩn đoán cũng như kết quả phẫu thuật, xét nghiệm sau mổ, xác định có nấm aspergillus fumigatus ở phổi từ 1/2007 đến 1/2008. Phương pháp nghiên cứu: hồi cứu mô tả. Kết quả. Nam: 8 TH, nữ 7 TH.Ho máu: 9 TH (60%).Chẩn đoán chắc chắn có nấm 12 TH (80%) (sinh thiết phế quản, sinh thiết xuyên thành ngực thấy nấm ở 5 TH (34%), 7 TH phẫu thụât cắt phổi (47%). Có 8 TH (53%) điều trị nội khoa vì không còn chỉ định mổ. Kết luận: nấm phổi không phải là 1 bệnh hiếm gặp, nó thường xảy rs trên cơ địa suy giảm miễn dịch hoặc có tổn thương lao cũ với triệu chứng lâm sàng thường gặp là ho máu.Về điều trị thì phẫu thuật là phương pháp hiệu quả đối với các TH u nấm, song với các TH suy giảm miễn dịch thì điều trị nội khoa là phương pháp hữu hiệu hơn

Xem chi tiết

Ngưỡng FSH và thể tích tinh hoàn để tiên đoán khả năng chọc hút được tinh trùng từ mào tinh ở những nam giới vô sinh

Năm xuất bản: 2012

Số xuất bản: 3.3

Tác giả: Hồ Sỹ Hùng, Trần Thị Phương Mai

Nghiên cứu 72 nam giới vô sinh không có tinh trùng với mục tiêu xác định ngưỡng FSH và thể tích tinh hoàn để tiên đoán khả năng chọc hút được tinh trùng từ mào tinh. Kết quả cho thấy nồng độ FSH nhóm có tinh trùng là 4,67 + 2,56 mUI/ml, nhóm không có tinh trùng là 23,69 + 13,39 mUI/ml. Nồng độ LH nhóm có tinh trùng là 4,73 + 4,89 mIU/ml, nhóm không có tinh trùng là 14,02 + 9,53 mIU/ml. Nồng độ FSH > 16,45mIU/ml tiên đoán chọc hút không có tinh trùng là 100%. Thể tích tinh hoàn phải > 12,5ml và tinh hoàn trái > 11,5 ml tiên đoán chọc hút có tinh trùng tới 94,9%.

Xem chi tiết

Định lượng AFP, βHCG, UE<sub>3</sub> trong huyết mạch thanh mẹ để sàng lọc trước sinh những thai nhi dị tật bẩm sinh

Năm xuất bản: 2006

Số xuất bản: 1.1

Tác giả: Trần Thị Thanh Hương, Hoàng Thị Ngọc Lan, Trần Thị Lan Anh, Nguyễn Việt Hùng, Trịnh Văn Bảo, Hoàng Thu Lan và cộng sự

Áp dụng xét nghiệm sàng lọc trước sinh là cần thiết. Mục tiêu:1. Định lượng AFP, βHCG và uE3 trong huyết thanh mẹ để sàng lọc những thai nhi dị tật bẩm sinh (DTBS); 2. Đối chiếu với kết quả phân tích NST, siêu âm để đánh giá giá trị phát hiện thai nhi DTBS của xét nghiệm sàng lọc AFP, βHCG, uE3 trong huyết thanh mẹ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 624 thai phụ, với 770 xét nghiệm sàng lọc, tuần thai từ 15 – 10 chiếm 44,7%. Kết quả: * Nhóm 1: Hội chứng Down: AFP giảm, βHCG tăng, uE3 giảm. Trisomy 18: AFP, βHCG, uE3 đều giảm. Dị tật ống thần kinh hở AFP, βHCG tăng. Với ngưỡng nồng độ: 2 MoM ≤ AFP, βHCG < 0.7 MoM; uE3 < 0.7 MoM; * Nhóm 2: Sẩy thai, thai chết lưu: nồng độ AFP tăng hoặc giảm, uE3 giảm: 2 MoM ≤ AFP < 0.5 MoM; uE3 < 0.7 MoM. Tỉ lệ phát hiện: 76.32; tỉ lệ dương tính giả: 36.12%. Kết luận: Xét nghiệm sàng lọc AFP, βHCG, uE3 trong huyết thanh mẹ có giá trị trong phát hiện DTBS thai nhi, AFP có giá trị quan trọng.

Xem chi tiết