Phân tích chi phí của tai N¹N thương tích tại các cơ sở y tế công ở Ba Vì, Hà Tây

Năm xuất bản: 2010

Số xuất bản: 6.1

Tác giả: Hoàng Minh Hằng, Dương Thuý Anh

Mục tiêu: Mô tả và phân tích chi phí của những trường hợp tai nạn thương tích (TNTT) được điều trị tại các cơ sở y tế công ở Ba Vì trong năm 2002. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tất cả các trường hợp TNTT được chữa trị tại các cơ sở y tế công từ 01/01/2002 đến 31/12/2002. Số liệu được thu thập bằng bộ câu hỏi do các bác sĩ trực tiếp phỏng vấn bệnh nhân ngay khi họ ra viện và phân tích bằng phần mềm Stata 8.0. Kết quả: Tổng chi phí của các bệnh nhân TNTT năm 2002 là 498000314 đồng. Chi phí trực tiếp chiếm 78%, chi phí gián tiếp chiếm 22%. Chi phí bình quân cho một trường hợp TNTT là 207.000 đồng, tương đương với thu nhập trung bình 1 tháng của dân huyện Ba vì tại thời điểm nghiên cứu để chi trả cho chi phí này. Kết luận: Thương tích đã gây ra một gánh nặng về kinh tế cho người bị TNTT.

Xem chi tiết

Bài giảng hệ Nội – GS Nguyễn Huy Dung (tập 1: Nội cơ sở)

Chủ biên: GS. Nguyễn Huy Dung

Nhà xuất bản: Lưu Hành Nội Bộ

Năm xuất bản: 2007

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Chúng tôi xin giới thiệu đến các bạn bộ giáo trình, bài giảng hệ nội khoa do GS Nguyễn Huy Dung chủ biên cùng các bác sĩ khác gồm có 3 phần: Triệu chứng học, Bệnh học nội khoa, Điều trị học nội khoa.
Sau đây là mục lục phần nội cơ sở:
I. ĐẠI CƯƠNG
1-Bài mở đầu nội khoa – GS. TS. BS Nguyễn Huy Dung.
2-Cách khám và làm bệnh án – ThS. BS. Hồ Phạm Thục Lan.
II. KHÁM BỘ MÁY HÔ HẤP
1-Triệu chứng cơ năng cơ quan hô hấp – ThS. BS. Trần văn Thi.
2-Khám lâm sàng cơ quan hô hấp – ThS. BS. Trần văn Thi.
3-Các hội chứng hô hấp – ThS. BS. Trần văn Thi.
4-Thăm dò chức năng hô hấp – ThS. BS. Trần văn Thi.
III. KHÁM TIM MẠCH
1-Các triệu chứng cơ năng – ThS. BS. Nguyễn Tuấn Vũ.
2-Khám tim – ThS. BS. Nguyễn Tuấn Vũ.
3-Các tiếng tim bình thường và bất thường – ThS. BS. Nguyễn Tuấn Vũ.
4-Các loại âm thổi – ThS. BS. Nguyễn Tuấn Vũ.
5-Sơ bộ về Đện tâm đồ bình thường – ThS. BS. Lương Quốc Việt.
5-Hội chứng van tim – ThS. BS. Lương Quốc Việt.
6-Hội chứng suy tim – ThS. BS. Lương Quốc Việt.
7-Bệnh màng ngoài tim – ThS. BS. Lương Quốc Việt.
8-Khám mạch máu ngoại biên – ThS. BS. Lương Quốc Việt.
9-Sơ bộ về bệnh mạch máu ngoại biên – ThS. BS. Lương Quốc Việt.

Xem chi tiết

Bài giảng hệ Nội – GS Nguyễn Huy Dung (tập 3: Điều trị học)

Chủ biên: GS. Nguyễn Huy Dung

Nhà xuất bản: Lưu Hành Nội Bộ

Năm xuất bản: 2007

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Chúng tôi xin giới thiệu đến các bạn bộ giáo trình, bài giảng hệ nội khoa do GS Nguyễn Huy Dung chủ biên cùng các bác sĩ khác gồm có 3 phần: Triệu chứng học, Bệnh học nội khoa, Điều trị học nội khoa.
Sau đây là mục lục phần điều trị học nội khoa
1. Điều trị nhiễm trùng đường mật – BS Trần Ngọc Bảo.
2. Sử dụng kháng sinh – BS. Trần Viết Phồn.
3. Điều trị kháng viêm – BS. Trần Viết Phồn.
4. Ngất – TS.BS Nguyễn Thế Thành.
5. Trạng thái động kinh – TS.BS Nguyễn Thế Thành.
6. Điều trị tai biến mạch máu não – TS.BS Nguyễn Thế Thành.
7. Dùng thuốc chẹn Beta, lợi tiểu trong điều trị bệnh tim mạch – GS.TS.BS Nguyễn Huy Dung.
8. Xử trí nhồi máu cơ tim có ST chênh lên – GS.TS.BS Nguyễn Huy Dung.
9. Điều trị suy thận cấp – ThS.BS Hồ Phạm Thục Lan.
10. Điều trị suy thận mãn – ThS.BS Hồ Phạm Thục Lan.
11. Điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng – ThS.BS. Trần văn Thi.
12. Điều trị cơn hen – ThS.BS. Trần văn Thi.
13. Dùng thuốc ức chế men chuyển và các giãn mạch khác trong điều trị bệnh tim mạch – GS.TS.BS Nguyễn Huy Dung.
14. Điều trị thể bệnh đau thắt ngực ổn định – GS.TS. BS. Nguyễn Huy Dung.
15. Xử trí cấp cứu suy tim cấp – GS.TS. BS. Nguyễn Huy Dung.
16. Rối loạn Lipid máu và điều trị – GS.TS. BS. Nguyễn Huy Dung.
17. Điều trị suy tim ứ huyết mạn – GS.TS. BS. Nguyễn Huy Dung.

Xem chi tiết

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp cộng hưởng từ não tủy và kết quả điều trị bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính tại Bệnh viện nhi Trung ương

Chuyên ngành: Nhi khoa

Tên hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Văn Thắng

Tên tác giả: ĐINH THỊ THU PHƯƠNG

Viêm não tủy rải rác c p tính (Acute disseminated encephalomyelitis – ADEM) là m t bệnh não qua trung gian miễn dịch ở trẻ em xu t hiện sau khi nhiễm virut như sởi, quai bị, thuỷ đ u, rubella... nhưng bệnh cũng c th xảy ra sau nhiễm vi khuẩn, ký sinh trùng hay tiêm vacxin hoặc th m chí là tự phát. Bệnh viêm não tủy rải rác c p (VNTRR) là bệnh không phổ biến, với tỷ lệ được ước lượng ở California là 0,4/100.000 dân/ n m ở Canada 0,2/100.000 dân/n m [1].
Bi u hiện lâm sàng và c n lâm sàng của bệnh r t đa ng. Trước kia, các bác sỹ chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa vào sự xu t hiện triệu chứng thần kinh và hình ảnh tổn thương ch t trắng đa ổ, t ng tín hiệu trên xung T2W và FLAIR trong phim c ng hưởng từ (CHT), sau khi đ l i trừ các bệnh lý khác. Gần đây, nhóm nghiên cứu bệnh xơ cứng rải rác Nhi khoa Qu c tế (International Pediatric MS Study Group - IPMSG) bao gồm các thầy thu c, chuyên gia thần kinh nhi khoa và chuyên gia thần kinh người lớn v di truy n, dịch tễ, tâm thần kinh đi u ư ng và miễn dịch đ đ xu t các tiêu chuẩn chẩn đ n bệnh VNTRR cho trẻ ưới 10 tuổi [2]. Mặc dù v y, trong thực tế lâm sàng đôi khi bệnh VNTRR tái phát cũng r t khó phân biệt với bệnh xơ cứng rải rác (multiple sclerosis: XCRR) [1]. Hiện nay, đi u trị bệnh VNTRR dựa trên cơ chế bệnh sinh của bệnh tương tự như bệnh XCRR, chủ yếu là sử dụng Steroid và ti m tĩnh m ch globulin miễn dịch. a s bệnh nhân mắc bệnh VNTRR hồi phục hoàn toàn, m t s trường hợp hồi phục nhưng còn tồn t i di chứng và có tới 5% bệnh nhân tử vong [3].
T i khoa Thần kinh, Bệnh viện hi Trung Ương đ chẩn đ n đi u trị cứu s ng và h n chế nhi u di chứng thần kinh cho trẻ bị bệnh VNTRR từ
2
nhi u n m nay. Tuy nhi n đến nay t i Việt Nam gần như chưa c nghi n cứu nào v đặc đi m lâm sàng và xét nghiệm cũng như đ nh gi kết quả đi u trị bệnh này ở trẻ em ngoài m t báo cáo v 6 trường hợp bệnh nhi n m 2013 của ỗ Thị Thanh ương [4]. Vì v y, tôi thực hiện đ tài với mong mu n hi u rõ hơn v đặc đi m lâm sàng, tổn thương n h ặc tủy trên hình ảnh c ng hưởng từ, chẩn đ n x c định bệnh, giải ph p đi u trị hợp lý, kết quả và ti n lượng bệnh tr n hướng d n đi u trị bệnh của y v n thế giới. Nghiên cứu được thực hiện với t n đ tài là: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp cộng hưởng từ não tủy và kết quả điều trị bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính tại Bệnh viện nhi Trung ương”.
Nghiên cứu được đưa ra với hai mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp cộng hưởng từ não tủy bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính.
2. Nhận xét kết quả điều trị bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính.

Xem chi tiết

Đánh giá các yếu tố tiên lượng thất bại của thông khí nhân tạo không xâm nhập trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Chuyên ngành: Hồi sức cấp cứu

Tên hướng dẫn: PGS.TS. NGUYỄN ĐẠT ANH

Tên tác giả: PHẠM THỊ TRÀ GIANG

Theo WHO, bệnh phổi t c ngh n mạn tính (COPD) là m t vấn đề mang tính toàn cầu với số lượng khoảng 65 triệu người m c COPD mức đ trung bình đến n ng và hơn 3 triệu người chết vì COPD 2005 tương ứng với 5% tử vong do mọi nguyên nhân. Trong đ khoảng 90% tử vong do COPD các nước thu nhập trung bình và thấp. COPD là nguyên nhân gây tử vong hàng thứ 5 vào 2002 hàng thứ 3 trong thập kỉ qua chỉ sau bệnh thiếu máu cơ tim đ t quỵ. Theo dự đoán tử vong do COPD c thể tăng lên 30% trong 10 năm tới nếu không c nh ng hành đ ng khẩn cấp loại trừ các yếu tố nguy cơ đ c biệt là thuốc lá [1].
Ở bệnh nhân nhập viện vì đợt cấp COPD thường giai đoạn III và IV thông khí nhân tạo không xâm nhập (TKNTKXN) được sử dụng để cải thiện triệu chứng lâm sàng tình trạng toan hô hấp [2]. Phương thức TKNTKXN lần đầu được Meduri áp dụng vào năm 1987 cho 11 bệnh nhân đợt cấp COPD và ngày càng phổ biến r ng rãi nhờ ưu thế giảm t lệ viêm phổi liên quan đến th máy tránh tai biến do đ t NKQ và m khí quản (MKQ) giảm số ngày nằm viện và chi phí điều trị [3],[4].
M c d phương pháp này c nhiều ưu điểm nhưng vẫn c bệnh nhân(BN) thất bại TKNTKXN với tỉ lệ từ 17,9% đến 52,4% [5]. Nếu không phát hiện kịp thời các trường hợp thất bại TKNTKXN c thể làm chậm việc đ t NKQ và gây nguy hiểm cho BN kéo dài thời gian nằm viện tăng t lệ nhiễm tr ng bệnh viện. Theo nghiên cứu của Morreti và c ng sự tử vong trong nh m thất bại mu n so với thất bại sớm là 92% so với 53% [6]. Do đ việc tiên lượng nguy cơ thất bại của TKNTKXN cực kì quan trọng để quyết định thời điểm chuyển sang đ t NKQ ho c TKNTXN.
2
Đã c nhiều nghiên cứu trên thế giới về yếu tố tiên lượng kết quả TKNTKXN. Tuy nhiên trong điều kiện thực tế kết quả thành công hay thất bại của TKNTKXN còn phụ thu c vào điều kiện của khoa phòng như trang thiết bị kinh nghiệm của đ i ngũ nhân viên y tế khả năng theo d i BN thời gian từ khi kh i phát đợt cấp cho đến khi nhập viện. Ở Việt Nam đã c 1 số nghiên cứu bước đầu tìm hiểu về yếu tố tiên lượng thành công của TKNTKXN tuy nhiên các nghiên cứu trước đều dựa trên phân tích hồi quy đơn biến và chưa khảo sát đầy đủ các yếu tố tiên lượng. Vì thế ch ng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá các yếu tố tiên lượng thất bại của thông khí nhân tạo không xâm nhập trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính” nhằm 2 mục tiêu:
1. Mô tả các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân suy hô hấp cấp do đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính được thông khí nhân tạo không xâm nhập.
2. Đánh giá các yếu tố tiên lượng thất bại của thông khí nhân tạo không xâm nhập ở bệnh nhân suy hô hấp cấp do đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

Xem chi tiết

Thủ Thuật Sản Phụ Khoa – ĐH Y Hà Nội

Chủ biên: GS. Dương Thị Cương

Nhà xuất bản: ĐH Y Hà Nội, NXB Y Học

Giới thiệu

Cuốn thủ thuật sản phụ khoa được tập hợp từ tất cả các bài giảng trên thực hành lâm sàng của cán bộ giảng dạy trong bộ môn Phụ Sản do GS.Dương Thị Cương làm chủ biên. Sách dành cho các đối tượng nữ hộ sinh trung học, sinh viên Y khoa năm thứ 3, năm thứ 4 lần đầu tiên học môn Phụ – Sản, các bác sĩ đa khoa công tác tại tuyến huyện và những độc giả khác.

Xem chi tiết

Ung Thư Biết Sớm Trị Lành

Chủ biên: GS. BS. Nguyễn Chấn Hùng

Nhà xuất bản: NXB Tổng Hợp TPHCM

Năm xuất bản: 2013

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Lời tác giả

Hiểu biết nhiều về ung thư đã đưa tới sự tiến bộ vượt bực về phòng tránh; phát hiện sớm và điều trị bệnh ung thư. Các nhà khoa học đã hiểu về bệnh ung thư trong ba thập niên hơn là những gì học được trong bao nhiêu thế kỷ trước. Tất cả hiểu biết khoa học đều dựa trên kiến thức tích lũy do tiền nhân chúng ta, và còn nhiều điều phải học hỏi nữa.

Từ nơi sâu thẳm

Xem chi tiết

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng một số trường hợp nhiễm nấm phổi (aspergillus fumigatus) điều trị tại khoa Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai

Năm xuất bản: 2008

Số xuất bản: 4

Tác giả: Hoàng Hồng Thái

Nấm phổi do Aspergillus không phải là bệnh hiếm gặp, nhưng nó thường bị ẩn trong các bệnh khác nên dễ bị bỏ qua. Ngày nay, với tình trạng gia tăng các yếu tố nguy cơ, tỷ lệ bắt gặp nấm phổi ngày một tăng. Mặt khác, với tiến bộ vượt bậc của các kỹ thuật chẩn đoán, nấm phổi ngày càng được chẩn đoán nhiều hơn. Mục tiêu: (1). Nghiên cứu các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của nấm phổi. (2). Nhận xét bước đầu về kết quả điều trị những trường hợp bị nấm phổi. Đối tượng nghiên cứu: 15 trường hợp nghi nấm phổi được khám lâm sàng và thực hiện các kỹ thuật chẩn đoán cũng như kết quả phẫu thuật, xét nghiệm sau mổ, xác định có nấm aspergillus fumigatus ở phổi từ 1/2007 đến 1/2008. Phương pháp nghiên cứu: hồi cứu mô tả. Kết quả. Nam: 8 TH, nữ 7 TH.Ho máu: 9 TH (60%).Chẩn đoán chắc chắn có nấm 12 TH (80%) (sinh thiết phế quản, sinh thiết xuyên thành ngực thấy nấm ở 5 TH (34%), 7 TH phẫu thụât cắt phổi (47%). Có 8 TH (53%) điều trị nội khoa vì không còn chỉ định mổ. Kết luận: nấm phổi không phải là 1 bệnh hiếm gặp, nó thường xảy rs trên cơ địa suy giảm miễn dịch hoặc có tổn thương lao cũ với triệu chứng lâm sàng thường gặp là ho máu.Về điều trị thì phẫu thuật là phương pháp hiệu quả đối với các TH u nấm, song với các TH suy giảm miễn dịch thì điều trị nội khoa là phương pháp hữu hiệu hơn

Xem chi tiết