Giải Phẫu Bệnh Học – Bộ Y Tế

Chủ biên: GS. TS. Nguyễn Sào Trung

Nhà xuất bản: Bộ Y Tế, ĐH Y Dược TPHCM, NXB Giáo Dục

Năm xuất bản: 2013

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Giới thiệu

Sách Giải Phẫu Bệnh Học được biên soạn dựa vào chương trình giáo dục của Đại học Y—Dược TP. Hồ Chí Minh trên cơ sở chương trình khung đã được phê duyệt. Sách được các giáo sư, tiến sĩ, các nhà giáo có kinh nghiệm của Bộ môn Giải phẫu bệnh biên soạn theo phương châm: kiên thức cơ bản, hệ thống; nội dung chính xác, khoa học; cập nhật các tiến bộ khoa học, kỹ thuật hiện đại và thực tiễn Việt Nam.

Xem chi tiết

Bài giảng Lý thuyết Giải Phẫu Bệnh – ĐH Y PNT

Chủ biên: GS. TS. Nguyễn Sào Trung

Nhà xuất bản: ĐH Y Phạm Ngọc Thạch

Năm xuất bản: 2014

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Đây là giáo trình giảng dạy chính thức của bộ môn Giải Phẫu Bệnh – Trường Đại học Y Phạm Ngọc Thạch. Sách được biên soạn bởi các giảng viên của bộ môn, chủ biên là GS. TS. Nguyễn Sào Trung. Sách gồm các nội dung sau:

PHẦN I: GIẢI PHẪU BỆNH ĐẠI CƯƠNG
1. GIỚI THIỆU VỀ MÔN HỌC GIẢI PHẪU BỆNH
2. TỔN THƯƠNG CƠ BẢN CỦA TẾ BÀO VÀ MÔ
3. VIÊM VÀ SỬA CHỮA
4. BỆNH LÝ U
5. TỔN THƯƠNG HUYẾT QUẢN – HUYẾT
PHẦN II: GIẢI PHẪU BỆNH CHUYÊN BIỆT
1. BỆNH LÝ HỆ TIM MẠCH
2. BỆNH LÝ HỆ HÔ HẤP
3. BỆNH LÝ ỐNG TIÊU HOÁ
4. BỆNH LÝ GAN
5. BỆNH LÝ HỆ SINH DỤC NỮ
6. BỆNH LÝ TUYẾN VÚ
7. BỆNH LÝ TUYẾN GIÁP
8. BỆNH LÝ HỆ SINH DỤC NAM
9. BỆNH LÝ THẬN
10. BỆNH LÝ HẠCH LIMPHÔ
11. BỆNH LÝ XƯƠNG – KHỚP – PHẦN MỀM

Xem chi tiết

Giải Phẫu Bệnh Học – ĐH Y Hà Nội

Chủ biên: GS. TS. Nguyễn Vượng

Nhà xuất bản: ĐH Y Hà Nội, NXB Y Học

Giới thiệu

Giải phẫu bệnh học là khoa học về các tổn thương và như cố giáo sư Vũ Công Hòe đã nói: từ hình thái học, phải liên hệ, đối chiếu với lâm sàng để tìm hiểu cơ chế sinh bệnh, góp phần nâng cao chất lượng chẩn đoán, phòng bệnh và điều trị. Với những kỹ thuật kinh điển của giải phẫu bệnh học và tế bào bệnh học, nếu được trang bị đủ những kiến thức cơ bản về môn học, có thể chẩn đoán được trên dưới 90% những bệnh thường gặp ở Việt Nam. Nhưng với sinh viên y năm thứ ba, yêu cầu học tập ở đây không phải để chẩn đoán mà để có tư duy khoa học về những biến đổi của tê bào và mô trong quá trình bệnh lý, nhận rõ được mối quan hệ giữa hình thái và chức năng, giữa con người và môi trường sống, góp phần giải thích được những biểu hiện lâm sàng của bệnh, biết đánh giá kết quả chẩn đoán mô bệnh học và/hoặc tế bào bệnh học để có thể ứng dụng vào phòng bệnh và chữa bệnh sau này.

Xem chi tiết

Lâm Sàng Phụ Khoa Và Giải Phẫu Bệnh

Chủ biên: GS. BS. Đinh Văn Tùng

Nhà xuất bản: ĐH Y Hà Nội, NXB Y Học

Năm xuất bản: 2003

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Lời tựa

LẨN XUẤT BẢN LẨN THỨ 2

Trong nhiều năm, giáo sư Đinh đã say mê nghiên cứu ngành giải phẫu bệnh phụ khoa, và giành nhiều công sức trong việc giảng dạy bộ môn này cho các sinh viên Y khoa và bác sĩ nội trú chuyên khoa. Tôi cùng chia sẻ niềm say mê của ông và cũng như óng đều tiếc khi thấy hiện nay tầm quan trọng của việc giảng dạy giải phẫu bệnh phụ khoa cho sinh viên Y khoa và bác sĩ nội trú chuyên khoa chưa được chú ý. Sự hiểu biết những vấn đề cơ bản về giải phẫu bệnh phụ khoa hoàn toàn là điều cần thiết đối với những thầy thuốc lâm sàng về các bệnh phụ nữ.

Xem chi tiết

NHẬN XÉT MỐI LIÊN QUAN GIẢI PHẪU BỆNH, PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT XƠ CƠ DELTA Ở TRẺ EM

Năm xuất bản: 2008

Số xuất bản: 6

Tác giả: Nguyễn Ngọc Hưng

Xơ hoá cơ delta là một trong những trường hợp xơ cơ nói chung, bệnh ảnh hưởng tới chức năng và thẩm mỹ vùng vai. Mục tiêu: (1)Mô tả tổn thương giải phẫu bệnh trong xơ cơ delta; và (2) Đánh giá mối liên quan giải phẫu bệnh và phương pháp phẫu thuật. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu từ tháng 4/2006 tới tháng 5/2007. Bao gồm 279 trẻ (102 gái, 177 trai); tuổi từ 5 đến 18. Lâm sàng, X quang, siêu âm đã được tiến hanh. Bệnh nhân đã được phẫu thuật với làm rời nguyên uỷ hoặc bám tận dải xơ. Kết quả: Có lõm da và sờ thấy dải xơ trong tất cả bệnh nhân. Sai khớp vai một phần trong 62,4%, góc giang vai trên 25 độ trong 81,3%, góc duỗi vai trên 15 độ trong 94,5%, và góc HUNG NN nhỏ hơn 20 độ gặp trong 96,4%. Mỏm cùng vai chúc xuống gặp trong 74% và hẹp khe khớp vai –cánh tay trong tất cả các trường hợp. Biến chứng sau phẫu thuật với lõm da hoặc bậc thang, mất tròn đều mặt ngoài vai trong 33,5%. Kết luận: Giải phẫu bệnh liên quan tới phương pháp phẫu thuật và biến chứng sau mổ. Chiều rộng và đường kính dải xơ có thể tạo nên lõm da hoặc bậc thang, mất tròn đều mặt ngoài vai.

Xem chi tiết

Bài Giảng Lý Thuyết Giải Phẫu Bệnh 2015 – ĐH YK PNT

Chủ biên: GS. TS. Nguyễn Sào Trung

Nhà xuất bản: ĐH Y Phạm Ngọc Thạch

Năm xuất bản: 2015

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Giới thiệu

Đây giáo trình giảng dạy chính thức của bộ môn Giải Phẫu Bệnh – Trường Đại học Y Phạm Ngọc Thạch, tái bản năm 2015. Sách được biên soạn bởi các giảng viên của bộ môn, chủ biên là GS. TS. Nguyễn Sào Trung. Sách gồm các nội dung sau:

PHẦN I: GIẢI PHẪU BỆNH ĐẠI CƯƠNG
1. GIỚI THIỆU VỀ MÔN HỌC GIẢI PHẪU BỆNH
2. TỔN THƯƠNG CƠ BẢN CỦA TẾ BÀO VÀ MÔ
3. VIÊM VÀ SỬA CHỮA
4. BỆNH LÝ U
5. TỔN THƯƠNG HUYẾT QUẢN – HUYẾT
PHẦN II: GIẢI PHẪU BỆNH CHUYÊN BIỆT
1. BỆNH LÝ HỆ TIM MẠCH
2. BỆNH LÝ HỆ HÔ HẤP
3. BỆNH LÝ ỐNG TIÊU HOÁ
4. BỆNH LÝ GAN
5. BỆNH LÝ HỆ SINH DỤC NỮ
6. BỆNH LÝ TUYẾN VÚ
7. BỆNH LÝ TUYẾN GIÁP
8. BỆNH LÝ HỆ SINH DỤC NAM
9. BỆNH LÝ THẬN
10. BỆNH LÝ HẠCH LIMPHÔ
11. BỆNH LÝ XƯƠNG – KHỚP – PHẦN MỀM

Xem chi tiết

Phẫu thuật u tủy sống

Năm xuất bản: 2009

Số xuất bản: 1

Tác giả: Nguyễn Công Tô

U tủy là bệnh lý không thường gặp nhưng có thể để lại di chứng nặng nề hay tàn phế. Phẫu thuật là phương pháp điều trị chủ yếu nhằm loại bỏ khối u giải phóng chèn ép rễ, tủy. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu tiến hành trên 41 bệnh nhân được phẫu thuật u tủy từ năm 2003 - 2008 tại khoa phẫu thuật thần kinh, bệnh viện Xanh Pôn. Tất cả các bệnh nhân đều được chụp cộng hưởng từ trước mổ. Dấu hiệu lâm sàng trước, sau mổ được đánh giá theo phân loại Nurick. Kết quả: các bệnh nhân có độ tuổi từ 9 - 74 tuổi, trong đó hay gặp nhất là từ 20 - 50 tuổi. 73,1% bệnh nhân đến viện khi đã có dấu hiệu chèn ép tủy rõ trên lâm sàng. Khối u xuất hiện chủ yếu ở phần cột sống ngực (58,5%) và nằm ở dưới màng cứng - ngoài tủy (61%). Phẫu thuật cắt cung sau (laminectomy) được áp dụng cho 87,8% trường hợp. Ngoài ra, các phương pháp khác như cắt nửa cung sau (hemilaminectomy) và mở cung sau rồi đặt lại mảnh xương (osteoplastic laminotomy) cũng đã được thực hiện. U rễ thần kinh và u màng não là hai loại u chiếm tỷ lệ cao (51,2% và 24,3%). Sau phẫu thuật có 35/41 trường hợp có kết quả hồi phục. Hai trường hợp tái phát sau mổ, 1 trường hợp nhiễm khuẩn nông và 1 bệnh nhân tử vong do di căn ung thư tiền liệt tuyến. Kết luận: phẫu thuật u tủy cho kết quả tốt, các phương pháp mổ ít xâm phạm ngày càng được áp dụng.

Xem chi tiết