Trung tâm nghiêncứu gen – protein - trường đại họcY Hà Nội center for Gene – Protein research

Năm xuất bản: 2009

Số xuất bản: 5

Tác giả: Tạ Thành Văn

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tế bào: - Phân lập và bước đầu dòng hóa một số các dòng tế bào ung thư người; - Phân lập, nuôi cấy và biệt hóa tế bào gốc trưởng thành của người thành tế bào cơ tim Tổng hợp protein tái tổ hợp, tạo kit chẩn đoán: - Tổng hợp yếu tố VIII tái tổ hợp; - Tổng hợp một số kháng nguyên vi khuẩn tái tổ hợp, tạo kháng thể phục vụ cho chẩn đoán.

Xem chi tiết

Immunohistochemical study on p53 mutations in breast cancer

Năm xuất bản: 2005

Số xuất bản: 6.1

Tác giả: Nguyen Van Chu

Mutations of the p53 gene appear to be one of the most common abnormalities in human cancer. Nearly one-third of breast cancer have mutations in the p53 gene, which are associated with high histological grade and clinical aggressiveness. Immunohistochemical assays generally detect nuclear accumulational alterations and a prolonged hafl-life of the encoded protein. The purpose of this study was to determine the expression of mutant p53 in breast cancer. Study design: A total 170 patient with breast carcinoma at the K hospital. Paraffin - embeded formalin fixed tissuses, using tissuse array method, were immunohistochemical stained with p53 monoclonal antibody. Results: Of the 170 carcinoma tissuse sample, 34,7% were positive for p53 protein accumulation. P53 positive tumors had decreased from level (+) to level (+++). P53 protein accumulation had increased with high histological grade (grade I: 28,6%, grade II: 36,0% and grade III: 70,0%) (p=0,14) and lymph node positive status (1-3 lymph nodes: 27,8%, 4-9 lymph nodes: 41,7%, and ³10 lymph nodes: 83,3%) (p=0,25). Conclusions: Our results indicate that p53 expression is associated with high histological grade and lymph node positive breast carcinoma.

Xem chi tiết

Tắt (ức chế) gen thông qua các phân tử ARN nhỏ (Inactivation of gene by small interference RNA)

Năm xuất bản: 2003

Số xuất bản: 2

Tác giả: GS.TSKH. Phan Thị Phi Phi

Các hoạt động của gen theo nhu cầu của sinh vật để có thể tiến hoá loài được kiểm soát và điều hoà chặt chẽ. Giải thưởng Nobel năm 1962 của Jacob và Monod về điều hoà hoạt động gen ở vi khuẩn (đơn bào): vai trò của gen khởi động, gen điều hoà (tăng cường, ức chế), gen cấu trúc, các đoạn intron, exon, transposon trong tổng hợp protein đã được hiểu biết cụ thể. Sự điều hoà này ở sinh vật đa bào cũng được nghiên cứu trong hơn 3 thập kỷ qua. Nhiều tác giả cũng đã chứng minh có 4 nhóm mô hình chi phối hoạt tính gen trong tế bào của cơ thể đa bào như: các protein trong nhiễm sắc thể, các đoạn ADN nhắc lại, hình thể vật lý và thành phần hoá học của các nhiễm sắc thể. Các yếu tố chi phối này được tổ chức thành hệ thống điều hoà gồm các gen nhạy cảm và gen tiếp nhận các chất điều hoà hoạt động gen. Các tín hiệu ở ngoài vào trong tế bào liên kết với histon giàu arginin đánh thức các gen nhạy cảm. Toàn bộ hệ thống gen sẽ được mở và các protein acid, các polymerase chuyển tín hiệu đến gen tiếp nhận, giải phóng gen này để sao chép ra mARN, rồi mã gen đó được dịch ra protein…

Xem chi tiết

Tư vấn di truyền - một biện pháp có hiệu quả để phòng chữa bệnh tật di truyền

Năm xuất bản: 2006

Số xuất bản: 1.1

Tác giả: Trịnh Văn Bảo

Bệnh tật di truyền là bệnh tật do rối loạn vật chất di truyền của cơ thể: Đột biến gen hoặc đột biến nhiễm sắc thể (NST), hoặc do bất thường trong quá trình phiên mã hoặc dịch mã. Bệnh tật di truyền có thể do đột biến đơn gen (single gene diseases), do đột biến của nhiều gen kết hợp với tác động của mỗi trường: di truyền đa nhân tố (Multifactorial diseases) hoặc đột biến NST (chromosomal diseases). Nhiều bệnh tật di truyền có thể truyền qua các thế hệ, nhiều người trong cùng một thế hệ hoặc nhiều người qua các thế hệ cùng bị bệnh...

Xem chi tiết

Acute Coronary Syndromes: A Companion to Braunwald’s Heart Disease 2e

Chủ biên: Pierre Theroux

Nhà xuất bản: Saunders

Acute Coronary Syndromes-a Companion to Braunwald’s Heart Disease-covers the state-of-the-art scientific and clinical information you need to rapidly evaluate and manage acute coronary syndromes. Dr. Pierre Theroux and his team of expert contributors present advances in diagnostic and imaging techniques such as biomarkers, nuclear cardiology, echocardiography, and multislice CT; secondary prevention; and new antiplatelet, anti-ischemic, and gene therapies…in print and online.

Xem chi tiết

Development and application of Immunosepartion in combination with PCR to detect Enterotoxigenic Bacteroides fragilis from fecal samples

Năm xuất bản: 2005

Số xuất bản: 6.1

Tác giả: Nguyen Vu Trung, Nguyen Thi My, Nguyen Tran Chung

Enterotoxigenic Bacteroides fragilis (ETBF) is considered as an emerging enteropathogen causing diarrhea in children. It is important to develop rapid, reliable methods for detection of this bacteria. Aims: To develop and apply the Immunosepartion in combination with PCR to detect Enterotoxigenic Bacteroides fragilis from fecal samples. Subject and method: 587 children with diarrhea and 249 healthy have been selected for this study. ETBF has been detected by Immunoseparation in combination with PCR for its enterotoxin gene. Result: This method has been successfully developed for ETBF detection. 7.3% of diarrhea children harbored ETBF in stool compared with 2.4% in the healthy. In the diarrhea group, a higher prevalence of ETBF was seen in children more than one year of age, 3 subtypes (bft-1, bft-2, bft-3) were found. Clinical symptoms diarrhea were not specific for ETBF infection. Conclusion: This is the first study on ETBF in Vietnam. It plays an important role in ETBF identification in children.

Xem chi tiết

Tìm hiểu R-plasmid ở một số chủng Salmonella typhi phân lập tại Hà Nội, Huế và thành phố Hồ Chí Minh

Năm xuất bản: 2003

Số xuất bản: 3

Tác giả: Nguyễn Đắc Trung, Lê Văn Phủng, Lê Huy Chính

Các chủng Salmonella typhi đa đề kháng hiện đã lan tràn tới hầu hết các vùng trong cả nước. Nghiên cứu đã dùng 90 chủng Salmonella typhi phân lập từ Hà Nội, Huế và Thành phố Hồ Chí Minh để nghiên cứu về các plasmid của chúng. Kết quả cho thấy: Đã tìm thấy hai plasmid 120 Kb và 102 Kb ở các chủng kể trên, plasmid 120 Kb có 2 copy. Plasmid 120 Kb là một R-plasmid lớn, có khả năng tự truyền cho chủng khác và mang ít nhất 5 gene kháng kháng sinh: chloramphenicol, tetracycline, ampicillin, trimethoprim và sulphamethoxazole. Phân tích bằng enzyme hạn chế EcoR I cho thấy, các R-plasmid từ các chủng Salmonella phân lập ở Hà Nội, Huế và Thành phố Hồ Chí Minh đều giống nhau.

Xem chi tiết