Định loại sán lá gan lớn (giống Fasciola) ở người và gia súc bằng chỉ thị ADN

Năm xuất bản: 2003

Số xuất bản: 3

Tác giả: Đặng Tất Thế, Lê Quang Hùng, Cao Văn Viên

Đối chiếu, so sánh và phân tích trình tự ADN của 2 mẫu sán thu từ người và 4 mẫu có sai khác hình thái ngoài thu từ bò vùng Bình Định với các trình tự tương đồng của Fasciola ở một số nước nam á và thế giới cho kết quả: các mẫu sán lá gan lớn ở người và bò đều thuộc loài F. gigantica, và lần đầu tiên loài sán này được xác nhận ký sinh ở người Việt Nam. Quần thể F. gigantica ở Việt Nam và một số nước vùng nam á, trừ Indonesia có mức độ tương đồng khá cao về cấu trúc di truyền. Khảo sát 1350 sán lá gan lớn thu thập từ trâu, bò ở vùng Bình Định, Khánh Hoà đã tìm thấy 3 nhóm hình thái ngoài của chúng là nhóm giống F. hepatica, nhóm trung gian giữa F. hepatica và F. gigantica và nhóm F. gigantica. Dùng phản ứng PCR đặc hiệu loài F. gigantica để phân tích các nhóm hình thái này cho kết quả chúng đều là F. gigantica, chứng tỏ mức độ biến dị hình thái ngoài của F. gigantica là rất lớn. Kết quả cũng cho thấy quần thể sán lá gan lớn thu được từ trâu, bò ở vùng Bình Định, Khánh Hoà thuộc loai F. gigantica và khả năng tồn tại quần thể F. hepatica ở vùng này là rất thấp. Ngoài ra, còn phát hiện được một biến thể Redia con của F. gigantica có chứa nhiều cercaria hơn loại thông thường.

Xem chi tiết

Giá trị ứng dụng lâm sàng của fsh tái tổ hợp gonal - f dạng bút tiêmvà gonal - f dạng ống tiêmđể kích thích buồng trứng trong thụ tinh trong ống nghiệm

Năm xuất bản: 2009

Số xuất bản: 1

Tác giả: Nguyễn Xuân Hợi, Nguyễn Viết Tiến

Mục tiêu: So sánh giá trị ứng dụng lâm sàng của bút tiêm Gonal - f và ống tiêm Gonal - f để kích thích buồng trứng trong thụ tinh trong ống nghiệm. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, 48 bệnh nhân sử dụng bút tiêm Gonal - f và 98 bệnh nhân sử dụng ống tiêm Gonal - f. GnRH đồng vận Diphereline được tiêm vào ngày thứ 21 của chu kỳ kinh. Sau đó phối hợp với FSH tái tổ hợp Gonal - f. Kết quả: Nhóm dùng bút tiêm không có sự khác biệt so với nhóm dùng ống tiêm về số ngày kích thích buồng trứng, tỷ lệ có thai. Nhưng tổng liều thuốc ở nhóm dùng bút tiêm thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm dùng ống tiêm thông thường (1817 + 384,6 so với 2026 + 579,0) với p < 0,05. Số noãn cao hơn đáng kể ở nhóm dùng bút tiêm (8,9 + 5,0 so với 7,5 + 3,5) p = 0,05. Tỷ lệ bệnh nhân rất hài lòng với bút tiêm là 86%. Kết luận: Sử dụng bút tiêm Gonal - f có hiệu quả tốt hơn so với ống tiêm Gonal - f trong kích thích buồng trứng.

Xem chi tiết

Độc tính của Shellac F với nguyên bào sợi của nướu người

Năm xuất bản: 2011

Số xuất bản: 3.1

Tác giả: Hoàng Đạo Bảo Trâm, Hoàng Tử Hùng, Imad About

Đánh giá độc tính của Shellac F đối với nguyên bào sợi của nướu người. Phương pháp: Phương pháp thử độc tính với tế bào qua chất tiết từ vật liệu theo chuẩn châu Âu ISO 10993 - 5. Tế bào được nuôi cấy trong các môi trường đã tiếp xúc với vật liệu thử, ở các nồng độ khác nhau (pha loãng theo tỷ lệ 1:1, 1:2, 1:10, 1:100, 1:1000, 1:10000). Mật độ tế bào được đánh giá bằng thử nghiệm MTT, sử dụng máy quang phổ kế E 960 (Bioblock, Strasbourg, France) ở bước sóng 550nm. Kết quả: Đối với nguyên bào sợi của nướu người, Shellac F không còn độc tính ở mức độ pha loãng môi trường là 1:10 (tỷ lệ tế bào sống trung bình là 96,13%), tương đương với Duraphat® (98,86%), trong khi đó Isodan không độc ở độ pha loãng 1:100 (tỷ lệ tế bào sống trung bình là 100%). Kết luận: Đối với nguyên bào sợi của nướu người, mức độ độc tính với tế bào của Shellac F tương đương với Duraphat® và thấp hơn Isodan.

Xem chi tiết

Độc tính của shellac f đối với nguyên bào sợi của tủy răng người

Năm xuất bản: 2011

Số xuất bản: 4

Tác giả: Hoàng Đạo Bảo Trâm,, Hoàng Tử Hùng, Imad About

Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá độc tính của Shellac F đối với nguyên bào sợi của tủy răng người. Kết quả: Đối với nguyên bào sợi của tủy răng người, trong điều kiện tiếp xúc trực tiếp, Shellac F không còn độc tính ở mức độ pha loãng môi trường là 1:10 (tỷ lệ tế bào sống trung bình 77,47%), tương đương với Duraphat® (81,37%), trong khi đó Isodan không độc ở độ pha loãng 1:100 (tỷ lệ tế bào sống trung bình 93,44%); trong điều kiện tiếp xúc gián tiếp, cả ba vật liệu không còn độc tính ở độ pha loãng môi trường thử 1:10 (tỷ lệ tế bào sống trung bình tương ứng là 84%, 90% và 87%). Kết luận: Đối với nguyên bào sợi của tủy răng người, trong điều kiện tiếp xúc trực tiếp, mức độ độc tính với tế bào của Shellac F tương đương với Duraphat® và thấp hơn Isodan; trong điều kiện tiếp xúc gián tiếp, mức độ độc tính với tế bào của ba vật liệu tương đương nhau.

Xem chi tiết

Hiệu quả của véc-ni shellac f trong ngăn chặn sâu răng ở trẻ 12 tuổi sau 12 tháng

Năm xuất bản: 2013

Số xuất bản: 2

Tác giả: Nguyễn Thị Thủy Tiên, Hoàng Trọng Hùng, Trần Đức Thành, Hoàng Đạo Bảo Trâm

Thử nghiệm cộng đồng, ngẫu nhiên, mù đơn, có nhóm chứng được thực hiện trên 207 trẻ 12 tuổi, sống ở vùng không bổ sung fluor trong nước sinh hoạt tại thành phố Hồ Chí Minh nhằm đánh giá hiệu quả của véc-ni Shellac F trong ngăn chặn sâu răng ở trẻ. Hai nhóm thử nghiệm được bôi véc-ni fluor (Shellac F, Duraphat®) ba tháng một lần, nhóm chứng không sử dụng véc-ni. Khám đánh giá sâu răng theo tiêu chí ICDAS II bởi 3 người khám đã được chuẩn hóa. Sau 12 tháng: hai nhóm sử dụng véc-ni có tỷ lệ giảm sâu răng cao hơn nhóm chứng, tỷ lệ sâu răng mới, số răng, mặt răng sâu mất trám trung bình, và mức độ gia tăng số mặt răng sâu mất trám trung bình thấp hơn nhóm chứng khi đánh giá ở mức S1, khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05), không có khác biệt giữa hai nhóm sử dụng véc-ni (p > 0,05); tỷ lệ giảm sâu răng đã thành lỗ ở nhóm sử dụng Shellac F là 29% và nhóm sử dụng Duraphat® là 11% so với nhóm chứng, không có khác biệt có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Véc-ni Shellac F có hiệu quả trong ngăn chặn sâu răng ở trẻ 12 tuổi và hiệu quả này tương đương véc-ni Duraphat® sau 12 tháng.

Xem chi tiết

Ứng dụng kỹ thuật pcr đa mồi, điện di polyacrylamide, nhuộm bạc để phát hiện các locút str trong xác định huyết thống

Năm xuất bản: 2011

Số xuất bản: 3.1

Tác giả: Nguyễn Đức Nhự

Đánh giá độc tính của Shellac F đối với nguyên bào sợi của nướu người. Phương pháp: Phương pháp thử độc tính với tế bào qua chất tiết từ vật liệu theo chuẩn châu Âu ISO 10993 - 5. Tế bào được nuôi cấy trong các môi trường đã tiếp xúc với vật liệu thử, ở các nồng độ khác nhau (pha loãng theo tỷ lệ 1:1, 1:2, 1:10, 1:100, 1:1000, 1:10000). Mật độ tế bào được đánh giá bằng thử nghiệm MTT, sử dụng máy quang phổ kế E 960 (Bioblock, Strasbourg, France) ở bước sóng 550nm. Kết quả: Đối với nguyên bào sợi của nướu người, Shellac F không còn độc tính ở mức độ pha loãng môi trường là 1:10 (tỷ lệ tế bào sống trung bình là 96,13%), tương đương với Duraphat® (98,86%), trong khi đó Isodan không độc ở độ pha loãng 1:100 (tỷ lệ tế bào sống trung bình là 100%). Kết luận: Đối với nguyên bào sợi của nướu người, mức độ độc tính với tế bào của Shellac F tương đương với Duraphat® và thấp hơn Isodan.

Xem chi tiết

Rapid Review Pathology, 4th edition

Chủ biên: Edward F. Goljan

Nhà xuất bản: ELSEVIER, Saunders

Năm xuất bản: 2013

Ngôn ngữ: English

Get the most from your study time…and experience a realistic USMLE simulation! Rapid Review Pathology, by Edward F. Goljan, MD, makes it easy for you to master all of the pathology material covered on the USMLE Step 1. It combines an updated outline-format review of key concepts and hundreds of full-color images and margin notes, PLUS more than 400 USMLE-style online questions! Get all the practice you need to succeed on the USMLE!

Xem chi tiết

Hacker & Moore’s Essentials of Obstetrics and Gynecology 6e

Chủ biên: Neville F. Hacker

Nhà xuất bản: ELSEVIER

Năm xuất bản: 2016

Ngôn ngữ: English

Hacker & Moore’s Essentials of Obstetrics and Gynecology, by Drs. Neville F. Hacker, Joseph C. Gambone, and Calvin J. Hobel, is the #1 choice of ob/gyn residents and medical students because of its concise focus, comprehensive coverage, and easy-to-use format. This new edition features updated clinical cases and assessments, new Clinical Key boxes, and thoroughly revised text and images that reflect today’s best knowledge on the evaluation, diagnosis, and management of a wide range of ob/gyn disorders.

Xem chi tiết