Conn’s Current Therapy 2016

Chủ biên: Edward T. Bope

Nhà xuất bản: ELSEVIER

Năm xuất bản: 2015

Ngôn ngữ: English

Designed for busy medical practitioners who need a trustworthy, current, and easy-to-use resource, Conn’s Current Therapy 2016 focuses solely on up-to-date treatment protocols for the most common complaints, acute diseases, and chronic illnesses. Covering more than 300 topics, Drs. Edward T. Bope and Rick D. Kellerman present the expertise and knowledge of hundreds of skilled international leaders on evidence-based clinical management options, ensuring you’re well equipped with the practical and accurate guidance needed for effective patient care.

Xem chi tiết

Rapid Review Pathology, 4th edition

Chủ biên: Edward F. Goljan

Nhà xuất bản: ELSEVIER, Saunders

Năm xuất bản: 2013

Ngôn ngữ: English

Get the most from your study time…and experience a realistic USMLE simulation! Rapid Review Pathology, by Edward F. Goljan, MD, makes it easy for you to master all of the pathology material covered on the USMLE Step 1. It combines an updated outline-format review of key concepts and hundreds of full-color images and margin notes, PLUS more than 400 USMLE-style online questions! Get all the practice you need to succeed on the USMLE!

Xem chi tiết

HIV Medicine 2005 2

Chủ biên: Edward C. Klatt

Nhà xuất bản: FlyingPublisher

Năm xuất bản: 2005

Xem chi tiết

PATHOLOGY OF HIV/AIDS Version 27

Tac gia: Edward C. Klatt

To persons living with HIV/AIDS past, present, and future who provide the knowledge, to researchers who utilize the knowledge, to health care workers who apply the knowledge, and to public officials who do their best to promote the health of their citizens with the knowledge of the biology, pathophysiology, treatment, and prevention of HIV/AIDS.

Xem chi tiết

NGHIÊN CỨU CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH HỘI CHỨNG TURNER

Năm xuất bản: 2008

Số xuất bản: 1

Tác giả: Nguyễn Quỳnh Thơ, Hoàng Thu Lan, Hoàng Thị Ngọc Lan, Trần Thị Thanh Hương, Phan Thị Hoan, Trần Danh Cường

Áp dụng phương pháp phân tích nhiễm sắc thể (NST) và phương pháp lai tại chỗ huỳnh quang (FISH) để chẩn đoán hội chứng Turner (TS) từ tế bào ối. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 30 thai phụ tuổi thai 14 – 22 tuần có nguy cơ cao sinh con TS dựa trên kết quả sàng lọc của siêu âm và triple test được chọc hút 15 ml dịch ối để thực hiện FISH trên nhân tế bào gian kỳ và phân tích NST ở kỳ giữa. Kết quả: kết quả FISH phù hợp với kết quả phân tích NST: - 12/30 mẫu có kết quả hội chứng Turner - 5/30 mẫu có kết quả nữ bình thường - 4/30 mẫu có kết quả hội chứng Down - 4/30 mẫu có kết quả nam bình thường - 5/30 mẫu có kết quả hội chứng Edward. * 11/12 thai TS trên siêu âm có nang bạch huyết (NBH), kích thước nang lớn (trung bình 20,45mm), 9/11 NBH có vách ngăn. * 12/12 thai TS đều có ít nhất 1 chỉ số vượt ngưỡng sàng lọc AFP ≤ 0,7 MoM, HCG ≥ 2 MoM, uE3 ≤ 0,7 MoM. Kết luận: kết quả phân tích NST băng G và FISH đều là tiêu chuẩn để chẩn đoán xác định thai TS. Phương pháp FISH không qua thời gian nuôi cấy cho kết quả nhanh sau 48 - 72h.

Xem chi tiết

Ứng dụng kỹ thuật lai tại chỗ huỳnh quang trong chẩn đoán trước sinh một số bệnh tật di truyền

Năm xuất bản: 2007

Số xuất bản: 10.1

Tác giả: Hoàng Thu Lan

Giảm tỷ lệ sinh ra những trẻ dị tật là ước mơ của toàn thế giới. Ở Việt Nam hiện nay, vấn đề này cũng đang được quan tâm nghiên cứu rất nhiều. Kỹ thuật lai tại chỗ huỳnh quang (FISH) là một kỹ thuật có thể ứng dụng hữu hiệu để chẩn đoán trước sinh và một số bất thường cấu trúc nhỏ của nhiễm sắc thể (NST) trong bệnh di truyền.. Mục tiêu: Chẩn đoán trước sinh các bất thường NST 13, 18, 21, X, Y bằng kỹ thuật FISH và phân tích NST từ tế bào ối. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 23 mẫu dịch ối tuần thai 15–22 nguy cơ cao bị dị tật. Kỹ thuật FISH và phân tích NST từ tế bào ối. Kết quả: 23/23 mẫu kết quả FISH phù hợp kết quả phân tích NST, đã phát hiện: 4 hội chứng Down (trisomy 21); 5 hội chứng Turner (45,X), 01 hội chứng Patau (trisomy 13), 01 hội chứng Edward (trisomy 18), 01 tam bội,. Kết luận: Ứng dụng kỹ thuật FISH từ tế bào ối có đối chiếu kết quả phân tích NST đã phát hiện trước sinh bất thường NST 13, 18, 21, X, Y . Từ khoá: bất thường NST, FISH (lai tại chỗ huỳnh quang).

Xem chi tiết

Phân bố các bất thường nhiễm sắc thể thai nhi và một số yếu tố ảnh hưởng trong chẩn đoán trước sinh tại Bệnh Viện phụ sản Trung ương năm 2008

Năm xuất bản: 2010

Số xuất bản: 2

Tác giả: Lê Anh Tuấn

Bất thường nhiễm sắc thể là sự sai lệch của bộ nhiễm sắc thể của thai nhi về số lượng hoặc cấu trúc được sàng lọc qua các xét nghiệm sinh hóa và siêu âm sau đó được chẩn đoán bằng lập nhiễm sắc đồ. Mục tiêu: nghiên cứu này được thực hiện nhằm mô tả tỷ lệ bất thường về nhiễm sắc thể và một số yếu tố ảnh hưởng đến bất thường nhiễm sắc thể thai nhi bằng sử dụng mẫu nước ối tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2008. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: thực hiện trên mẫu nước ối của 615 phụ nữ mang thai được chọc ối tại Trung tâm Chẩn đoán Trước sinh, Bệnh viện Phụ sản Trung ương, có nguy cơ dị tật bẩm sinh cao. Kết quả và kết luận: tỷ lệ bất thường về nhiễm sắc thể của thai nhi trên 615 thai phụ có chỉ định chọc ối là 9,4%. Các bất thường về nhiễm sắc thể phổ biến nhất là hội chứng Down chiếm tỷ lệ 39,9%, tỷ lệ thai có hội chứng Edward và Turner cùng chiếm 18,9%, các rối loạn cấu trúc nhiễm sắc thể chiếm tỷ lệ 15,5% và các rối loạn khác chiểm tỷ lệ 6,8%. Trong 5 yếu tố là nơi sống, nhóm tuổi, tuổi thai lúc chỉ định chọc ối, số lần sinh và tiến sử sẩy, nạo hút thai chỉ có tuổi thai lúc chọc ối có liên quan mang ý nghĩa thống kê với bất thường nhiễm sắc thể thai nhi.

Xem chi tiết

Nghiên cứu giá trị của test bộ ba (AFP, hCG, uE3) trong sàng lọc một số bất thường nhiễm sắc thể của thai nhi.

Năm xuất bản: 2010

Số xuất bản: 15.1

Tác giả: Nguyễn Thị Hồng, Phạm Thị Hồng Vân, Lê Anh Tuấn

Test bộ ba (AFP, hCG, uE3) ở huyết thanh mẹ có thể phát hiện thai có nguy cơ cao bất thường nhiễm sắc thể. Mục tiêu: xác định giá trị của test bộ ba trong sàng lọc một số bất thường nhiễm sắc thể của thai nhi. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: mô tả 320 thai phụ mang thai được làm test bộ ba AFP, hCG, uE3 ở huyết thanh mẹ từ 15-20 tuần trên máy xét nghiệm Immulite với phương pháp miễn dịch hóa phát quang. Từ nồng độ các chất xét nghiệm được, sử dụng phần mềm Prisca Vesion 4.02 để tính nguy cơ: nguy cơ cao hội chứng Down ≥ 1/250, hội chứng Edward ≥ 1/100. Đồng thời các thai phụ được siêu âm thai để phát hiện dấu hiệu bất thường, sau đó được chọc hút dịch ối phân tích nhiễm sắc thể thai để chẩn đoán xác định. Kết quả và kết luận: sử dụng test bộ ba sàng lọc được 11/14 thai hội chứng Down với độ nhạy 78,57%; độ đặc hiệu 33,66 %; với ngưỡng sàng lọc được 3/6 thai hội chứng Edwards với độ nhạy 50 %; độ đặc hiệu 98,96%. Tổng số thai bất thường nhiễm sắc thể test bộ ba sàng lọc được là 24/29 trường hợp với độ nhạy: 82,75%; độ đặc hiệu: 19,58 %. Có 9 trường hợp thai bất thường nhiễm sắc thể có test bộ ba dương tính nhưng siêu âm bình thường, trong đó có 4/9 trường hợp thai hội chứng Down, 5/9 trường hợp thai bất thường nhiễm sắc thể khác. Khuyến nghị: khuyến cáo cho các thai phụ cần làm test bộ ba ở tuổi thai 15 tuần đến 20 tuần để sàng lọc thai bất thường nhiễm sắc thể.

Xem chi tiết