Hóa Đại Cương (Sách đào tạo BSĐK) – Bộ Y Tế

Chủ biên: PGS. TS. Phan An

Nhà xuất bản: Bộ Y Tế, ĐH Y Hà Nội, NXB Giáo Dục

Giới thiệu

Sách Hoá đại cương được biên soạn dựa trên chương trình giáo dục của Trường Trường Đại học Y Hà Nội trên cơ sờ chương trình khung đã được phê duyệt. Sách được PGS.TSKH. Phan An (Chủ biên), TS. Nguyễn Sĩ Đắc và DS. Lê Hữu Trí biên soạn theo phương châm: Kiến thức cơ bản, hệ thống; nội dung chính xác, khoa học; cập nhật các tiến bộ khoa học, kỹ thuật hiện đại và thực tiễn Việt Nam.

Xem chi tiết

Những Bệnh Miền Nhiệt Đới Thường Gặp – Tây và Đông Y

Chủ biên: BS. Nguyễn Công Tỷ

Nhà xuất bản: NXB Y Học

Giới thiệu

Nước Việt Nam Thuộc vùng nhiệt đới với những trận mưa lớn nhiều ngày, xen vào là mùa khô oi bức, không khí có độ ẩm rất cao. Khí hậu miền nhiệt đới rất phù hợp với đời sống của vi trùng, ký sinh trùng gây bệnh cho người, cũng như của nhiều loại vật trung gian truyền bệnh khác.

Xem chi tiết

Nhân lực y tế của 6 bệnh viện huyện Hà Nội năm 2008-2010: Thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng

Năm xuất bản: 2012

Số xuất bản: 2.1

Tác giả: Nguyễn Duy Luật, Nguyễn Thị Thúy

Nghiên cứu nhằm mô tả thực trạng nhân lực y tế của 6 bệnh viện huyện thuộc Thành phố Hà Nội năm 2008 - 2010 và Phân tích một số yếu tố liên quan đến thực trạng nhân lực y tế của 6 bệnh viện huyện nêu trên. Kết quả cho thấy nhân lực của 6 bệnh viện huyện gồm: Điều dưỡng - Nữ hộ sinh (ĐD - NHS) chiếm tỷ lệ cao nhất (44,32%), bác sĩ (BS) (18,43%), y sĩ đa khoa (YSĐK) (14,34%), dược sĩ (DS) trung học (5,51%), dược sĩ đại học (0,93%). số cán bộ y tế (CBYT)/ giường bệnh là 0,9; Tỷ số ĐD - NHS/ BS là 2,07. Trình độ sau đại học thấp (2,17% thạc sĩ, 30,12 % là bác sĩ chuyên khoa cấp 1 (BSCK1), không có bác sĩ chuyên khoa cấp 2 (BSCK2), tiến sĩ trở lên). Từ đó có thể kết luận, cả 6 BVH thiếu nhân lực y tế trầm trọng cả về số lượng (thiếu 35,8%) và trình độ chuyên môn còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu hiện tại.

Xem chi tiết

Sàng lọc thai hội chứng Down bằng định lượng AFP, hCG ở huyết thanh mẹ

Năm xuất bản: 2007

Số xuất bản: 1

Tác giả: Hoàng Thị Ngọc Lan, Trịnh Văn Bảo, Trần Thị Thanh Hương

Định lượng AFP, hCG ở huyết thanh mẹ có thể phát hiện sớm những thai có nguy cơ cao bị hội chứng Down (DS). Do đó chúng tôi thực hiện đề tài này với mục tiêu: Đánh giá giá trị của AFP, hCG ở huyết thanh mẹ để phát hiện thai có nguy cơ cao bị Down. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 591 thai phụ mang thai > 12 tuần được định lượng AFP, hCG ở huyết thanh mẹ để phát hiện những thai có nguy cao bị Down. Những thai có nguy cơ cao được chọc hút dịch ối phân tích nhiễm sắc thể thai hoặc theo dõi sau sinh để chẩn đoán xác định thai Down. Kết quả: 75/591 thai có kết quả sàng lọc dương tính thì có 6/7 thai Down với tỷ lệ phát hiện thai Down là 85,71%, tỷ lệ dương tính giả là 11,81%. Dựa vào AFP thì tỷ lệ phát hiện Down là 71,43%, tỷ lệ dương tính giả 11,81%. Dựa vào hCG thì tỷ lệ phát hiện Down là 28,57%, tỷ lệ dương tính giả 0,51%. Kết luận: Với ngưỡng sàng lọc AFP < 0,75 MoM, hCG > 2,2 MoM thì tỷ lệ phát hiện thai Down là 85,71%, tỷ lệ dương tính giả là 11,81%. AFP đóng vai trò quan trọng cho sàng lọc thai Down.

Xem chi tiết

Giá trị của lupus band test trong chẩn đoán bệnh lupus ban đỏ hệ thống

Năm xuất bản: 2014

Số xuất bản: 4

Tác giả: Vũ Nguyệt Minh, Trâ`n Hậu Khang

Nghiên cứu nhằm xác định mối liên quan giữa Lupus Band Test (LBT) và tiêu chuẩn chẩn đoán Lupus ban đỏ hệ thống của Hội khớp học Hoa Kỳ 1997 (ARA). Điều tra mô tả cắt ngang Lupus Band Test tại thương tổn và da lành trên 34 bệnh nhân Lupus ban đỏ hệ thống chẩn đoán dựa trên tiêu chuẩn ARA 1997 nội trú tại Bệnh viện Da liễu Trung ương từ 15/09/2009 đến 15/09/2010. Kết quả cho thấy, Lupus Band Test dương tính IgG tại thương tổn làm tăng nguy cơ gặp thương tổn thận lên 8 lần có ý nghĩa thống kê với p = 0,01, độ tin cậy 95% [1,1 - 58,1]. Lupus Band Test dương tính IgM tại thương tổn làm tăng nguy cơ gặp anti - ds - DNA lên 9,2 lần, có ý nghĩa thống kê với p = 0,009, độ tin cậy 95% [1,2 - 69,9]. Các biểu hiện khác trong tiêu chuẩn ARA không có mối liên quan có ý nghĩa với Lupus Band Test. Lupus Band Test là một xét nghiệm chẩn đoán bệnh Lupus ban đỏ hệ thống không liên quan đến tiêu chuẩn chẩn đoán Lupus ban đỏ hệ thống của ARA mà có tác dụng hỗ trợ cho tiêu chuẩn chẩn đoán Lupus ban đỏ hệ thống của ARA. Nên chỉ định xét nghiệm Lupus Band Test cho các bệnh nhân Lupus ban đỏ hệ thống có thương tổn da sớm, nhất là khi chưa có đủ 4/11 tiêu chuẩn ARA để hỗ trợ chẩn đoán xác định.

Xem chi tiết

Thực trạng công tác chăm sóc sức khoẻ bà mẹ,dân số kế hoạch hoá gia đình tại huyện Sóc sơn, thành phố Hà Nội

Năm xuất bản: 2003

Số xuất bản: 2

Tác giả: Dương Đình Thiện

Từ tháng 5/2000 đến 5/2001, Khoa Y tế cộng đồng trường Đại học Y Hà Nội đặc biệt tiến hành nghiên cứu chăm sóc sức khoẻ của nhân dân huyện Sóc Sơn, trong đó có SKBM - DS - KHHGĐ. Kết quả cho thấy: Công tác chăm sóc sức khoẻ bà mẹ - kế hoạch hoá gia đình đã được thực hiện khá tốt. Công tác KHHGĐ đã áp dụng đa dạng hoá các biện pháp, song số sử dụng dụng cụ tử cung chiếm phần lớn (69% số phụ nữ) và tỷ lệ các cặp vợ chồng áp dụng BPTT đạt 74,3%. Điều kiện tiếp cận, sử dụng các dịch vụ chăm sóc SKBM - KHHGĐ ở Sóc Sơn là thuận lợi, dễ dàng, các yêu cầu của bà mẹ được đáp ứng đầy đủ.

Xem chi tiết

Điều tra tình hình sử dụng kháng sinh ở bệnh viện tỉnh Phú Thọ

Năm xuất bản: 2004

Số xuất bản: 6.1

Tác giả: Nguyễn Thị Vinh, ỗ Kháng Chiến

Điều tra kiến thức bằng bộ câu hỏi trắc nghiệm, điều tra thực hành kê đơn bằng bộ câu hỏi mở và điều tra 1137 bệnh án của bệnh viện tỉnh Phú Thọ cho kết quả như sau: 1. Điểm trung bình chung là 20,9 (tổng điểm tối đa là 50); tối thiểu đạt 6 và tối đa đạt 35 điểm. 88,6% bác sĩ (BS) và dược sĩ (DS) có thâm niên công tác ≥10 năm và chỉ có 11,4% đã được tham dự một khoá tập huấn về kháng sinh trong thời gian 2 - 3 ngày. Các BS đã quên nhiều kiến thức cơ bản, không được cập nhật thông tin về vi khuẩn gây bệnh, kháng sinh (KS) và sử dụng KS. 2. 79,0% số bệnh nhân nằm viện được điều trị bằng KS; 38,4% được điều trị bằng 1 KS; 40,6% được điều trị bằng ≥ 2 KS, phổ biến nhất là kiểu phối hợp ampicillin + gentamicin (34,4%). Các BS điều trị kê đơn KS chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, chưa chú ý đến tác nhân gây bệnh và phổ tác dụng của KS. Đặc biệt có 23,7% phối hợp betalactam + chloramphenicol để điều trị các nhiễm trùng đường hô hấp hoặc tiêu hoá là chưa hợp lý. 7,3% chọn gentamicin để điều trị nhiễm trùng răng miệng cũng là chưa thích hợp. Tỷ lệ tiền KS/ tiền thuốc toàn BV là 40,1%.

Xem chi tiết

Chất lượng công tác kế hoạch hóa gia đình tại vùng đồng bào công giáo tỉnh Thái Bình

Năm xuất bản: 2005

Số xuất bản: 2

Tác giả: Hà Thị Lãm

Còn có tới 40,3% đối tượng giáo (6) dân trong độ tuổi sinh sản dự kiến sinh con thứ 3. Các yếu tố ảnh hưởng nhiều đến quy mô gia đình giáo dân là tuổi, trình độ văn hoá và khoảng cách sinh. Phụ nữ giáo dân kết hôn sớm và sinh hai con đầu cách nhau dưới 5 năm là cao (72,8%). Phụ nữ giáo dân ít nạo phá thai hơn và thường kết thúc thai nghén bằng sinh đẻ. Cộng tác viên Dân số và các chức sắc tôn giáo đã tham gia tích cực vào công tác DS-KHHGĐ và được đồng bào công giáo chấp nhận. Vì vậy cần ưu tiên hỗ trợ trong các chính sách DS-KHHGĐ đối với vùng đồng bào công giáo.Mẫu cấu âm thay thế của người bị khe hở vòm miệngMẫu cấu âm thay thế của người bị khe hở vòm miệngMẫu cấu âm thay thế của người bị khe hở vòm miệng

Xem chi tiết

Nghiên cứu thành phần hoá học, tác dụng dược lý và độc tính của quả nhàu Việt Nam

Cấp đề tài: 01

Năm: 2005

Chủ nhiệm: TS. Nguyễn Trọng Thông

Đồng tác giả: PGS.TSKH. Nguyễn Thới Nhâm, TS. Vũ Thị Ngọc Thanh, ThS. Phạm Thị Vân Anh, ThS. Nguyễn Hoài Trung, DS. Đặng Hồng Lâm

Xếp loại: xs

Đã đào tạo được 2 ThS ( ThS.Y học Phan Hoài Chung, 1 Ths. Dược học Phạm Thị Vân Anh)1 BS. Làm luận văn tốt nghiệt và 1 Dược sỹ Đặng Hồng Lâm1 SV NCKH Đạt giải Nhì ViFotecCông bố: 9 bài báo trên NCYH, Dược học, Dược liệu

Xem chi tiết