Giá trị của phép đo pco2 và ph máu nhĩ phải lấy qua catête tĩnh mạch trung tâm trong gây mê hồi sức mổ tim mở

Năm xuất bản: 2005

Số xuất bản: 5

Tác giả: Nguyễn Quốc Kính

CO2 và H+ từ các mô đổ vào tĩnh mạch chủ trên và chủ dưới chảy về tim. Vậy PCO2 và pH ở máu nhĩ phải (hút qua catête tĩnh mạch trung tâm) có thể thay PCO2 và pH máu động mạch để đánh giá thông khí và toan kiềm không? Mục tiêu: Đánh giá mối tương quan và sự phù hợp của PCO2 và của pH giữa máu động mạch và máu nhĩ phải lấy qua catête tĩnh mạch trung tâm. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang, so sánh tự đối chứng. Paired t - test, r (theo Pearson), Bland - Altman được áp dụng. Kết quả: PCO2 nhĩ phải - động mạch chênh lệch -5.68 ( 2,44), r = 0,92 và phù hợp tốt. pH nhĩ phải - động mạch chênh lệch 0,04 ( 0,02), r = 0,94 và phù hợp tốt. Kết luận: PCO2 và pH máu nhĩ phải có thể thay PCO2 và pH máu động mạch trong gây mê và hồi sức bệnh nhân mổ tim mở.

Xem chi tiết

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi - mô bệnh học và đo pH thực quản liên tục 24 giờ trong hội chứng trào

Năm xuất bản: 2007

Số xuất bản: 5.1

Tác giả: Đoàn Thị Hoài, Đặng Thị Kim Oanh

Mục tiêu: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi dạ dày, mô bệnh học thực quản và đo pH thực quản 24 giờ trong hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản (HCTNDD - TQ). Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang. Nội soi dạ dày ống mềm và sinh thiết thực quản cho 73 bệnh nhân có hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản (58 được chẩn đoán theo tiêu chuẩn Rome II) và đo pH thực quản liên tục 24 giờ cho 15 bệnh nhân có hội chứng trào ngược không điển hình. Kết quả: Tổn thương viêm thực quản chiếm 42,4% (31/73) bệnh nhân, trong đó chủ yếu là độ A (67,7%), ít gặp độ C và D (6,5%), 2/73 (2,7%) có Barret thực quản, 53,4% bệnh nhân có tổn thương viêm niêm mạc dạ dày kèm theo. Có 61% bệnh nhân có tổn thương viêm thực quản trên mô bệnh học, 13,9% có tổn thương Barret. Tỷ lệ pH bệnh lý ở nhóm bệnh nhân không điển hình là 40% (6/15, kết quả pH thực quản ở nhóm có hay không có tổn thương thực quản qua nội soi có sự khác nhau nhưng chưa có ý nghĩa thống kê với p > 0,05. Từ khóa: Viêm dạ dày – thực quản trào ngược, viêm thực quản, soi dạ dày, theo dõi pH dạ dày

Xem chi tiết

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp cộng hưởng từ não tủy và kết quả điều trị bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính tại Bệnh viện nhi Trung ương

Chuyên ngành: Nhi khoa

Tên hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Văn Thắng

Tên tác giả: ĐINH THỊ THU PHƯƠNG

Viêm não tủy rải rác c p tính (Acute disseminated encephalomyelitis – ADEM) là m t bệnh não qua trung gian miễn dịch ở trẻ em xu t hiện sau khi nhiễm virut như sởi, quai bị, thuỷ đ u, rubella... nhưng bệnh cũng c th xảy ra sau nhiễm vi khuẩn, ký sinh trùng hay tiêm vacxin hoặc th m chí là tự phát. Bệnh viêm não tủy rải rác c p (VNTRR) là bệnh không phổ biến, với tỷ lệ được ước lượng ở California là 0,4/100.000 dân/ n m ở Canada 0,2/100.000 dân/n m [1].
Bi u hiện lâm sàng và c n lâm sàng của bệnh r t đa ng. Trước kia, các bác sỹ chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa vào sự xu t hiện triệu chứng thần kinh và hình ảnh tổn thương ch t trắng đa ổ, t ng tín hiệu trên xung T2W và FLAIR trong phim c ng hưởng từ (CHT), sau khi đ l i trừ các bệnh lý khác. Gần đây, nhóm nghiên cứu bệnh xơ cứng rải rác Nhi khoa Qu c tế (International Pediatric MS Study Group - IPMSG) bao gồm các thầy thu c, chuyên gia thần kinh nhi khoa và chuyên gia thần kinh người lớn v di truy n, dịch tễ, tâm thần kinh đi u ư ng và miễn dịch đ đ xu t các tiêu chuẩn chẩn đ n bệnh VNTRR cho trẻ ưới 10 tuổi [2]. Mặc dù v y, trong thực tế lâm sàng đôi khi bệnh VNTRR tái phát cũng r t khó phân biệt với bệnh xơ cứng rải rác (multiple sclerosis: XCRR) [1]. Hiện nay, đi u trị bệnh VNTRR dựa trên cơ chế bệnh sinh của bệnh tương tự như bệnh XCRR, chủ yếu là sử dụng Steroid và ti m tĩnh m ch globulin miễn dịch. a s bệnh nhân mắc bệnh VNTRR hồi phục hoàn toàn, m t s trường hợp hồi phục nhưng còn tồn t i di chứng và có tới 5% bệnh nhân tử vong [3].
T i khoa Thần kinh, Bệnh viện hi Trung Ương đ chẩn đ n đi u trị cứu s ng và h n chế nhi u di chứng thần kinh cho trẻ bị bệnh VNTRR từ
2
nhi u n m nay. Tuy nhi n đến nay t i Việt Nam gần như chưa c nghi n cứu nào v đặc đi m lâm sàng và xét nghiệm cũng như đ nh gi kết quả đi u trị bệnh này ở trẻ em ngoài m t báo cáo v 6 trường hợp bệnh nhi n m 2013 của ỗ Thị Thanh ương [4]. Vì v y, tôi thực hiện đ tài với mong mu n hi u rõ hơn v đặc đi m lâm sàng, tổn thương n h ặc tủy trên hình ảnh c ng hưởng từ, chẩn đ n x c định bệnh, giải ph p đi u trị hợp lý, kết quả và ti n lượng bệnh tr n hướng d n đi u trị bệnh của y v n thế giới. Nghiên cứu được thực hiện với t n đ tài là: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp cộng hưởng từ não tủy và kết quả điều trị bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính tại Bệnh viện nhi Trung ương”.
Nghiên cứu được đưa ra với hai mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp cộng hưởng từ não tủy bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính.
2. Nhận xét kết quả điều trị bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính.

Xem chi tiết

Nghiên cứu dị ứng thuốc điều trị bệnh Gút đặc hiệu tại Khoa Dị ứng - MDLS Bệnh viện Bạch Mai

Năm xuất bản: 2005

Số xuất bản: 3

Tác giả: Nguyễn Văn Đoàn

Những năm gần đây bệnh Gút ngày càng tăng và dị ứng thuốc chữa Gút xảy ra thường xuyên hơn. Nghiên cứu dị ứng thuốc chữa Gút đặc hiệu(DƯTCGĐH) trên 21 bệnh nhân (BN) điều trị nội trú tại Khoa Dị ứng-MDLS BV Bạch mai (1995-2001) v?i phuong phỏp mụ t? c?t ngang. Kết quả cho thấy: Thuốc chữa Gút đặc hiệu gây dị ứng là allopurinol, colchicin và khi dùng phối hợp cả 2; Do ảnh hưởng đặc điểm của bệnh Gút nên DƯTCGĐH xẩy ra ở nam giới trên 40 nhiều hơn , biểu hiện lâm sàng đa dạng, 3 loại triệu chứng lâm sàng hay gặp là: ban đỏ, sẩn ngứa và sốt; Loại hình dị ứng muộn có tổn thương gan, thận là chủ yếu mà tiêu biểu là thể lâm sàng đỏ da toàn thân, vì vậy thời gian điều trị loại bệnh này kéo dài với 2 loại thuốc chủ yếu: methyl- prednisolon và dimedrol. Tuy nhiên không có trường hợp(TH) nào tử vong tại Khoa Dị ứng trong thời gian nghiên cứu.

Xem chi tiết

Kết quả phẫu thuật tắc ruột do ung thư đại tràng tại bệnh viện Bạch Mai

Năm xuất bản: 2015

Số xuất bản: 4

Tác giả: Trần Hiếu Học, Trần Quế Sơn

Nghiên cứu được thực hiện nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng cũng như kết quả phẫu thuật tắc ruột do ung thư đại tràng. Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả hồi cứu 63 trường hợp tắc ruột do ung thư đại tràng được mổ cấp cứu tại Bệnh viện Bạch Mai từ 1/2011 đến 12/2013. Tuổi trung bình 57 tuổi, nữ gặp nhiều hơn nam, ung thư đại tràng trái cao gấp 1,25 ung thư đại tràng phải. Vị trí khối u hay gây tắc ở đại tràng phải là đại tràng góc gan (14,3%), đại tràng lên (14,3%), ở đại tràng trái là đại tràng Sigma (22,1%), đại tràng góc lách (15,8%). U thâm nhiễm chiếm tỷ lệ cao nhất (50,8%). Mổ một thì ở 29/63 bệnh nhân (46%) chủ yếu ở bệnh nhân u đại tràng phải 21/28 (75%), u đại tràng trái 8/35 (22,9%) bệnh nhân. Mổ 2 thì chủ yếu với u đại tràng trái 25/63 bệnh nhân, tỷ lệ cắt u, làm hậu môn nhân tạo là 21/25 (84%) bệnh nhân. Không có biến chứng xì miệng nối cũng như phải mổ lại. Tỷ lệ tử vong 2/63 bệnh nhân (3,2%) do suy kiệt, giai đoạn muộn đã di căn xa. Trong mổ cấp cứu tắc ruột do u đại tràng, có thể phẫu thuật một thì với u đại tràng phải, nên phẫu thuật hai thì đối với u đại tràng trái, bệnh nhân có nhiều nguy cơ, nên làm phẫu thuật Hartmann.

Xem chi tiết

Xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng serotonin trong huyết tương bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao – detector huỳnh quang.

Năm xuất bản: 2010

Số xuất bản: 15.1

Tác giả: Nguyễn Tuấn Anh, Phạm Thanh Hà, Nguyễn Thị Kiều Anh, Đào Văn Đôn

Trong khuôn khổ nghiên cứu, chúng tôi đã đề xuất một phương pháp định lượng Serotonin trong huyết tương chính xác và nhanh chóng, đồng thời tiến hành thẩm định lại phương pháp đó theo những hướng dẫn của cơ quan quản lý thuốc và thực phẩm quốc gia Hoa Kỳ (FDA). Nguyên vật liệu và phương pháp nghiên cứu: mẫu thử và mẫu chuẩn, dung dịch chuẩn gốc nồng độ chính xác khoảng 250 mg/ml. Dung dịch chuẩn làm việc nồng độ chính xác khoảng 5000 ng/ml. Dãy dung dịch chuẩn tuyến tính có nồng độ Serotonin từ 100 đến 400 ng/ml. Mẫu trắng: mẫu huyết tương mua từ Viện huyết học truyền máu trung ương. Mẫu kiểm chứng (QC): Phối hợp một lượng xác định Serotonin chuẩn với huyết tương trắng để có các mẫu tự tạo có nồng độ xác đinh. Thiết bị và hóa chất: thiết bị phân tích: Hệ thống HPLC WATERS, detector huỳnh quang. Dung môi, hóa chất: Acetonitril, đệm Acetat 0.1N (pH 4), acid Pecloric 20%, Acid Ascorbic 3,4 M… Chất chuẩn: Serotonin tinh thể (Đức). Thẩm định phương pháp phân tích với các chỉ tiêu theo hướng dẫn thẩm định phương pháp phân tích của FDA. Kết quả: điều kiện tiến hành sắc ký: cột: C18, 5µm, 250 × 4,6 mm. Có tiền cột và cột bảo vê. Detector huỳnh quang với các bước sóng hấp thụ/ phát xạ lần lượt là 285 và 345 nm. Pha động: theo chương trình dung môi. Phương trình tuyến tính và hệ số tương quan: y = 18113x + 10272; r = 0,9997. Các giới hạn LOD, LOQ: LOQ = 2,25ng/ml, LOD = 0,74 ng/ml. Độ đúng (độ tìm lại) và độ lặp lại trong ngày: độ đúng tốt 98,70 – 106,20%, độ lệch nằm trong giới hạn cho phép (± 15%), đối với điểm gần giới hạn đinh lượng dưới sai số không vượt quá 20% (7,55%). Độ lặp lại trong ngày với giá trị RSD nhỏ 2,26 – 4,8%. Độ lặp lại khác ngày: độ lặp lại khác ngày cao với giá trị RSD < 10% (4,02 – 6,11 %). Độ ổn định: sau 3 chu kì đông rã: p = 0,06 – 0,17, mẫu Serotonin ổn định sau 3 chu kì rã đông. Độ ổn định dài ngày: p > 0,37, mẫu Serotonin ổn định sau một khoảng thời gian dài ngày cho phép

Xem chi tiết