Nội Soi Phế Quản – BV Bạch Mai

Chủ biên: GS. TS. Ngô Quý Châu

Nhà xuất bản: BV Bạch Mai, NXB Y Học

Năm xuất bản: 2007

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Giới thiệu

Quyển sách “NỘI SOI PHẾ QUẢN” được các cán bộ nhiều kinh nghiệm về nội soi phế quản trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý hô hấp thuộc trường Đại học Y Hà Nội, Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện trung ương quân đội 103 cùng tham gia biên soạn. Cuốn sách là sự kết hợp giữa những kiến thức cơ bản, kinh nghiệm của các tác giả với những kiến thức cập nhật trong lĩnh vực nội soi phế quản trên thế giới, là tài liệu hữu ích cho cả những người mới bắt đầu cũng như những người đã làm nội soi phế quản.

Xem chi tiết

Xét Nghiệm Vi Sinh Lâm Sàng – BV Bạch Mai

Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Quốc Anh

Nhà xuất bản: BV Bạch Mai

Năm xuất bản: 2012

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Lời giới thiệu

Trải qua hơn 100 năm xây dựng và phát triển, Bệnh viện Bạch Mai đã trở thành địa chỉ tin cậy của hàng triệu người dân Việt Nam khi họ cần được chăm sóc sức khoẻ và của hàng ngàn cán bộ y tế khi họ cần được nâng cao kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp. Bệnh viện đã nỗ lực hỗ trợ các bệnh viện tuyến trước thông qua công tác đào tạo, chỉ đạo tuyến, tăng cường cán bộ y tế về cơ sở và đặc biệt triển khai mô hình bệnh viện vệ tinh.

Xem chi tiết

Siêu âm Tổng quát (2011) – BV Bạch Mai

Chủ biên: PGS. TS. Phạm Minh Thông

Nhà xuất bản: BV Bạch Mai, NXB Đại Học Huế

Năm xuất bản: 2011

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Lời giới thiệu

Siêu âm là phương pháp chẩn đoán hình ảnh y khoa phổ biến nhất, gần như vô hại đối với cơ thể sống và có thể coi là hiệu quả nhất vì nó đưa lại những thông tin quý báu có tính định hướng, định khu cũng như thông tin về cấu trúc của tổn thương với chi phí tương đối thấp.

Xem chi tiết

Nghiên cứu kết quả điều trị adefovir dipivoxil trên các bệnh nhân viêm gan b mạn HBeAg (+)

Năm xuất bản: 2007

Số xuất bản: 2

Tác giả: Trần Văn Huy

Mục tiêu: Tìm hiểu tỷ lệ biến đổi men gan, chuyển đổi huyết thanh HBeAg và HBV DNA sau 24 tháng điều trị bằng adefovir dipivoxil. Đánh giá sơ bộ các tác dụng phụ của thuốc và tỷ lệ kháng thuốc kiểu hình. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu. Loại hình nghiên cứu: Nghiên cứu lâm sàng. Đối tượng: các bệnh nhân viêm gan B mạn điều trị ở BV Trường Đại học Y khoa Huế từ 1/10/2004 - 30/9/2006. Số bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu: 36 người. Tiêu chuẩn chọn bệnh: HBsAg(+)2 lần cách nhau tối thiểu 6 tháng; IgM anti HBc ( - ); HBeAg (ELISA) (+); Hoạt tính ALT trên 2 lần bình thường; Chưa dùng thuốc kháng HBV. Kết quả: Tỷ lệ bình thường hóa enzym gan là 50% sau 6 tháng, 66,66% sau 12 tháng và 69,44% sau 24 tháng. Tỷ lệ mất HBeAg là 27,77% sau 12 tháng và là 52,77% sau 24 tháng. Tỷ lệ chuyển đổi huyết thanh HBeAg thành Anti HBe là 11,11% sau 12 tháng và 30,55% sau 24 tháng. Tỷ lệ HBV DNA âm tính sau 24 tháng là 50%. Tỷ lệ tác dụng phụ và tỷ lệ kháng thuốc kiểu hình là rất thấp. Kết luận: Adefovir dipivoxil tỏ ra là một điều trị hiệu quả và dung nạp tốt. Từ khóa: Tiêm gan B mạn, Adefoir dipivoxil

Xem chi tiết

Hồi Sức Tích Cực Cơ Bản – BV Bạch Mai

Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Đạt Anh

Nhà xuất bản: BV Bạch Mai, NXB Y Học

Năm xuất bản: 2013

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Giới thiệu

Theo quy chế cấp cứu, Hồi sức tích cực và Chống độc do Bộ Y tế ban hành năm 2008, các bệnh viện tuyến tỉnh trở lên sẽ thành lập khoa Hồi sức tích cực và khoa cấp cứu. Hiện nay hầu hết các bệnh viện tuyến tỉnh đã có khoa Cấp cứu và Hồi sức tích cực. Do đó nhu cầu về đào tạo các bác sĩ có kiến thức về Hồi sức tích cực là rất lớn và cấp bách, phần lớn các bác sĩ trẻ được tuyển vào các bệnh viện đều mới là bác sỹ đa khoa, nên còn gặp nhiều khó khăn trong việc chẩn đoán và xử trí các bệnh nhân nặng.

Xem chi tiết

Nghiên cứu dị ứng thuốc điều trị bệnh Gút đặc hiệu tại Khoa Dị ứng - MDLS Bệnh viện Bạch Mai

Năm xuất bản: 2005

Số xuất bản: 3

Tác giả: Nguyễn Văn Đoàn

Những năm gần đây bệnh Gút ngày càng tăng và dị ứng thuốc chữa Gút xảy ra thường xuyên hơn. Nghiên cứu dị ứng thuốc chữa Gút đặc hiệu(DƯTCGĐH) trên 21 bệnh nhân (BN) điều trị nội trú tại Khoa Dị ứng-MDLS BV Bạch mai (1995-2001) v?i phuong phỏp mụ t? c?t ngang. Kết quả cho thấy: Thuốc chữa Gút đặc hiệu gây dị ứng là allopurinol, colchicin và khi dùng phối hợp cả 2; Do ảnh hưởng đặc điểm của bệnh Gút nên DƯTCGĐH xẩy ra ở nam giới trên 40 nhiều hơn , biểu hiện lâm sàng đa dạng, 3 loại triệu chứng lâm sàng hay gặp là: ban đỏ, sẩn ngứa và sốt; Loại hình dị ứng muộn có tổn thương gan, thận là chủ yếu mà tiêu biểu là thể lâm sàng đỏ da toàn thân, vì vậy thời gian điều trị loại bệnh này kéo dài với 2 loại thuốc chủ yếu: methyl- prednisolon và dimedrol. Tuy nhiên không có trường hợp(TH) nào tử vong tại Khoa Dị ứng trong thời gian nghiên cứu.

Xem chi tiết

Nội Tiết Cơ Bản (SĐH) – BV Bạch Mai

Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Khoa Diệu Vân

Nhà xuất bản: BV Bạch Mai, NXB Y Học

Năm xuất bản: 2013

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Giới thiệu

Trong vòng 20 năm trở lại đây, chúng ta đã và đang chứng kiến sự gia tăng với tốc độ đáng lo ngại của bệnh đái tháo đường. Tỷ lệ mắc đái tháo đường ở Việt Nam năm 2012, theo kết quả điều tra dịch tễ của Bệnh viện Nội tiết, là 5,7%. Mặc dù kết quả các thử nghiệm lâm sàng và sự ra đời các loại thuốc viên cũng như các loại insulin mới đã giúp kiểm sóat đường huyết tốt hơn nhưng mục đích cuối cùng là làm giảm tỷ lệ tử vong và biến chứng thì vẫn chưa đạt được, thậm chí đôi khi điều trị quá tích cực lại làm tăng cao tỷ lệ bị hạ đường huyết, dẫn đến các biến cố tim mạch nhiều hơn.

Xem chi tiết

Thực trạng quản lý chất thải y tế tại sáu bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh

Năm xuất bản: 2003

Số xuất bản: 1

Tác giả: Lê Thị Tài, Đào Ngọc Phong, Đinh Hữu Dung, Nguyễn Thị Thu, Vũ Thị Vựng, Phạm Thanh Tân

Điều tra cắt ngang thực trạng quản lý chất thải tại 6 bệnh viện (BV) đa khoa tuyến tỉnh, gồm: Yên Bái, Phú Thọ, Quảng Nam, (QN, QNg, ĐT) Quảng Ngãi, Cần Thơ, Đồng Tháp chúng tôi thu được kết quả sau: - Tổng lượng rác thải trung bình/giường bệnh/ngày đêm: 0,6 - 1,27 kg. Trong đó, rác thải sinh hoạt chiếm 80,8% - 81,3%, rác thải lâm sàng chiếm tỷ lệ 18,2% - 18,9%, rác thải hoá học chiếm tỷ lệ từ 0,3% - 0,5% - Thực trạng quản lý chất thải: + Chất thải rắn: Việc phân loại, thu gom chất thải rắn theo Quy chế quản lý chất thải y tế của Bộ Y tế có khả năng thực hiện được tại các BVĐK tỉnh nhưng chưa có BV nào thực hiện đúng quy định của Bộ Y tế về phân loại chất thải rắn, bao bì đựng rác, phương tiện vận chuyển. Có 3 BV có lò đốt đảm bảo công suất và tiêu chuẩn kỹ thuật, nhưng chỉ 2 BV (QNg, ĐT) xử lý chất thải lâm sàng tại BV bằng lò đốt + Chất thải lỏng và khí: Cả 6 BV đều chưa hiểu biết đầy đủ về các biện pháp xử lý chất thải lỏng, khí và các tiêu chuẩn đánh giá. Nước thải sau xử lý chưa được kiểm tra đầy đủ và thường xuyên. - Khó khăn trong quản lý chất thải: Thiếu cán bộ có đủ trình độ chuyên môn để đảm nhận nhiệm vụ quản lý chất thải của bệnh viện. Không có đủ các phương tiện, vật tư để thực hiện phân loại đúng theo quy định của Bộ Y tế. Không có kinh phí riêng cho quản lý chất thải.

Xem chi tiết

Giá trị của thông khí nhân tạo không xâm nhập BIPAP trong điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại khoa Hô hấp BV Bạch Mai

Năm xuất bản: 2012

Số xuất bản: Phụ trương Nội khoa

Tác giả: Ngô Quý Châu , Hoàng Đình Hải

Thông khí nhân tạo không xâm nhập (TKKXN) giúp cải thiện tình trạng mệt cơ hô hấp và khí máu trong điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). Nghiên cứu tiến hành nhằm đánh giá đáp ứng lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị của TKKXN BiPAP trên bệnh nhân đợt cấp COPD và một số yếu tố tiên lượng thành công. Kết quả, cải thiện được tình trạng suy hô hấp; tránh phải đặt NKQ ở 76,1% trường hợp; Rút ngắn thời gian điều trị: 17,7 ± 9,3 ngày so với 20,2 ± 15 ngày (điều trị TKNTXN); pH tăng từ 7,34  0,32 lên 7,4 ± 0,32 ; PaCO2 giảm từ 75,1 ± 14,27 mmHg xuống 55,2 ± 9,67 mmHg; PaO2 tăng từ 59,6 ± 12,21 mmHg lên 65,1 ± 7,35 mmHg ; HCO3- giảm từ 39,7 ± 6,61 mmol/l xuống 31,1 ± 6,08 mmol/l. Tuổi < 70 (OR = 2,031), giảm nhịp thở (OR = 1,94/12h, OR =1,39/24h), giảm PaCO2 (OR = 1,787/12h; 1,60/24 ; p < 0,05) có ý nghĩa tiên lượng thành công của TKKXN BiPAP. Kết luận: TKKXN giúp cải thiện tình trạng suy hô hấp, rút ngắn thời gian điều trị và giảm tỷ lệ suy hô hấp nặng phải đặt nội phế quản. Tuổi < 70, giảm nhịp thở, giảm PaCO2 sau TKKXN 12 - 24h có ý nghĩa quan trọng trong tiên lượng thành công của TKKXN BiPAP.

Xem chi tiết