Nghiên cứu dị ứng thuốc điều trị bệnh Gút đặc hiệu tại Khoa Dị ứng - MDLS Bệnh viện Bạch Mai

Năm xuất bản: 2005

Số xuất bản: 3

Tác giả: Nguyễn Văn Đoàn

Những năm gần đây bệnh Gút ngày càng tăng và dị ứng thuốc chữa Gút xảy ra thường xuyên hơn. Nghiên cứu dị ứng thuốc chữa Gút đặc hiệu(DƯTCGĐH) trên 21 bệnh nhân (BN) điều trị nội trú tại Khoa Dị ứng-MDLS BV Bạch mai (1995-2001) v?i phuong phỏp mụ t? c?t ngang. Kết quả cho thấy: Thuốc chữa Gút đặc hiệu gây dị ứng là allopurinol, colchicin và khi dùng phối hợp cả 2; Do ảnh hưởng đặc điểm của bệnh Gút nên DƯTCGĐH xẩy ra ở nam giới trên 40 nhiều hơn , biểu hiện lâm sàng đa dạng, 3 loại triệu chứng lâm sàng hay gặp là: ban đỏ, sẩn ngứa và sốt; Loại hình dị ứng muộn có tổn thương gan, thận là chủ yếu mà tiêu biểu là thể lâm sàng đỏ da toàn thân, vì vậy thời gian điều trị loại bệnh này kéo dài với 2 loại thuốc chủ yếu: methyl- prednisolon và dimedrol. Tuy nhiên không có trường hợp(TH) nào tử vong tại Khoa Dị ứng trong thời gian nghiên cứu.

Xem chi tiết

Nội Soi Phế Quản – BV Bạch Mai

Chủ biên: GS. TS. Ngô Quý Châu

Nhà xuất bản: BV Bạch Mai, NXB Y Học

Năm xuất bản: 2007

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Giới thiệu

Quyển sách “NỘI SOI PHẾ QUẢN” được các cán bộ nhiều kinh nghiệm về nội soi phế quản trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý hô hấp thuộc trường Đại học Y Hà Nội, Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện trung ương quân đội 103 cùng tham gia biên soạn. Cuốn sách là sự kết hợp giữa những kiến thức cơ bản, kinh nghiệm của các tác giả với những kiến thức cập nhật trong lĩnh vực nội soi phế quản trên thế giới, là tài liệu hữu ích cho cả những người mới bắt đầu cũng như những người đã làm nội soi phế quản.

Xem chi tiết

Nghiên cứu kết quả điều trị adefovir dipivoxil trên các bệnh nhân viêm gan b mạn HBeAg (+)

Năm xuất bản: 2007

Số xuất bản: 2

Tác giả: Trần Văn Huy

Mục tiêu: Tìm hiểu tỷ lệ biến đổi men gan, chuyển đổi huyết thanh HBeAg và HBV DNA sau 24 tháng điều trị bằng adefovir dipivoxil. Đánh giá sơ bộ các tác dụng phụ của thuốc và tỷ lệ kháng thuốc kiểu hình. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu. Loại hình nghiên cứu: Nghiên cứu lâm sàng. Đối tượng: các bệnh nhân viêm gan B mạn điều trị ở BV Trường Đại học Y khoa Huế từ 1/10/2004 - 30/9/2006. Số bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu: 36 người. Tiêu chuẩn chọn bệnh: HBsAg(+)2 lần cách nhau tối thiểu 6 tháng; IgM anti HBc ( - ); HBeAg (ELISA) (+); Hoạt tính ALT trên 2 lần bình thường; Chưa dùng thuốc kháng HBV. Kết quả: Tỷ lệ bình thường hóa enzym gan là 50% sau 6 tháng, 66,66% sau 12 tháng và 69,44% sau 24 tháng. Tỷ lệ mất HBeAg là 27,77% sau 12 tháng và là 52,77% sau 24 tháng. Tỷ lệ chuyển đổi huyết thanh HBeAg thành Anti HBe là 11,11% sau 12 tháng và 30,55% sau 24 tháng. Tỷ lệ HBV DNA âm tính sau 24 tháng là 50%. Tỷ lệ tác dụng phụ và tỷ lệ kháng thuốc kiểu hình là rất thấp. Kết luận: Adefovir dipivoxil tỏ ra là một điều trị hiệu quả và dung nạp tốt. Từ khóa: Tiêm gan B mạn, Adefoir dipivoxil

Xem chi tiết

Siêu âm Tổng quát (2011) – BV Bạch Mai

Chủ biên: PGS. TS. Phạm Minh Thông

Nhà xuất bản: BV Bạch Mai, NXB Đại Học Huế

Năm xuất bản: 2011

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Lời giới thiệu

Siêu âm là phương pháp chẩn đoán hình ảnh y khoa phổ biến nhất, gần như vô hại đối với cơ thể sống và có thể coi là hiệu quả nhất vì nó đưa lại những thông tin quý báu có tính định hướng, định khu cũng như thông tin về cấu trúc của tổn thương với chi phí tương đối thấp.

Xem chi tiết

Xét Nghiệm Vi Sinh Lâm Sàng – BV Bạch Mai

Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Quốc Anh

Nhà xuất bản: BV Bạch Mai

Năm xuất bản: 2012

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Lời giới thiệu

Trải qua hơn 100 năm xây dựng và phát triển, Bệnh viện Bạch Mai đã trở thành địa chỉ tin cậy của hàng triệu người dân Việt Nam khi họ cần được chăm sóc sức khoẻ và của hàng ngàn cán bộ y tế khi họ cần được nâng cao kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp. Bệnh viện đã nỗ lực hỗ trợ các bệnh viện tuyến trước thông qua công tác đào tạo, chỉ đạo tuyến, tăng cường cán bộ y tế về cơ sở và đặc biệt triển khai mô hình bệnh viện vệ tinh.

Xem chi tiết

Hồi Sức Tích Cực Cơ Bản – BV Bạch Mai

Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Đạt Anh

Nhà xuất bản: BV Bạch Mai, NXB Y Học

Năm xuất bản: 2013

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Giới thiệu

Theo quy chế cấp cứu, Hồi sức tích cực và Chống độc do Bộ Y tế ban hành năm 2008, các bệnh viện tuyến tỉnh trở lên sẽ thành lập khoa Hồi sức tích cực và khoa cấp cứu. Hiện nay hầu hết các bệnh viện tuyến tỉnh đã có khoa Cấp cứu và Hồi sức tích cực. Do đó nhu cầu về đào tạo các bác sĩ có kiến thức về Hồi sức tích cực là rất lớn và cấp bách, phần lớn các bác sĩ trẻ được tuyển vào các bệnh viện đều mới là bác sỹ đa khoa, nên còn gặp nhiều khó khăn trong việc chẩn đoán và xử trí các bệnh nhân nặng.

Xem chi tiết

Nội Tiết Cơ Bản (SĐH) – BV Bạch Mai

Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Khoa Diệu Vân

Nhà xuất bản: BV Bạch Mai, NXB Y Học

Năm xuất bản: 2013

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Giới thiệu

Trong vòng 20 năm trở lại đây, chúng ta đã và đang chứng kiến sự gia tăng với tốc độ đáng lo ngại của bệnh đái tháo đường. Tỷ lệ mắc đái tháo đường ở Việt Nam năm 2012, theo kết quả điều tra dịch tễ của Bệnh viện Nội tiết, là 5,7%. Mặc dù kết quả các thử nghiệm lâm sàng và sự ra đời các loại thuốc viên cũng như các loại insulin mới đã giúp kiểm sóat đường huyết tốt hơn nhưng mục đích cuối cùng là làm giảm tỷ lệ tử vong và biến chứng thì vẫn chưa đạt được, thậm chí đôi khi điều trị quá tích cực lại làm tăng cao tỷ lệ bị hạ đường huyết, dẫn đến các biến cố tim mạch nhiều hơn.

Xem chi tiết

Thực trạng sử dụng máu và các chế phẩm máu phục vụ cho cấp cứu và điều trị tại bệnh viện Bạch Mai

Năm xuất bản: 2007

Số xuất bản: 2

Tác giả: Trần Thuý Hạnh

Mục tiêu: (1) Mô tả thực trạng sử dụng máu và sản phẩm máu, việc chỉ định và phản ứng truyền máu tại các khoa lâm sàng trong bệnh viện Bạch Mai; (2) Rút ra các kinh nghiệm trong việc sử dụng máu và chế phẩm của máu. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu từ tháng 1/2005 đến tháng 12/2005 và tiến cứu từ tháng 1/2006 đến tháng 6/2006 qua hệ thống sổ sách, bệnh án và các bệnh nhân. Kết quả nghiên cứu: từ 1/2005 đến 6/2006, BV Bạch mai đã sử dụng 45318 đơn vị máu và các sản phẩm, nhiều nhất là khối hồng cầu (57,9%), huyết tương (24,9%) và khối tiểu cầu (12,3%). Nhóm máu được sử dụng nhiều nhất là nhóm O (44,5%). Máu toàn phần – khối hồng cầu và khối tiểu cầu được sử dụng nhiều nhất ở khoa HHTM và huyết tương được sử dụng nhiều nhất ở khoa ĐTTC. Tỷ lệ bệnh nhân đượcẫúet nghiệm huyết sắc tố trước khi truyền máu toàn phần – khối hồng cầu và số lượng tieu cầu trước khi truyền khối tiểu cầu là 31,1% và 27,8%. Tỷ lệ xảy ra phản ứng trong truyền là 1,04%, gặp nhiều nhất là mẩn ngứa- 83,7%. Tỷ lệ phản ứng xảy ra cao nhất với máu toàn phần (3,4%) và khối tiểu cầu (3%). Kết luận: từ 1/2005 đến 6/2006, BVBM đã sử dụng tổng số 45318 đơn vị máu và các sản phẩm, nhiều nhất là khối hồng cầu, huyết tương, khối tiểu cầu và máu toàn phần. Tỷ lệ bệnh nhân được xét nghiệm trước khi truyền máu toàn phần hoặc khối hồng cầu và khối tiểu là 31,1% và 28,7% . Tỷ lệ xảy ra tai biến trong truyền là 1,04%, gặp nhiều nhất là mẩn ngứa (83,7%), gặp chủ yếu với máu toàn phần (3,4%) và khối tiểu cầu. Từ khoá: Máu, sản phẩm máu, phản ứng do truyền máu

Xem chi tiết

Nghiên cứu tỷ lệ hạ Natri máu ở bệnh nhân xơ gan

Năm xuất bản: 2012

Số xuất bản: Phụ trương Nội khoa

Tác giả: Nguyễn Thái Bình, Phạm Thu Hằng, Đào Văn Long, Nguyễn Thi Vân Hồng

Nghiên cứu 175 bệnh nhân (BN) xơ gan nằm điều trị tại khoa Tiêu Hóa Bv Bạch Mai năm 2010. Mục đích: tìm hiểu tỷ lệ hạ Natri máu và một số yếu tố ảnh hưởng đến hạ Natri máu ở BN xơ gan. Kết quả: Tỷ lệ hạ Natri máu chiếm 63%, trong đó có 34,3% BN có Natri máu < 130mmol/l. Nồng độ Natri máu < 130 mmol/l gặp chủ yếu nhóm BN xơ gan nặng (Child-Pugh C) chiếm 51/60 (85%) (p <0,05). Xơ gan có biến chứng (BC) làm tăng tỷ lệ hạ Natri máu. Kết luận: Tỷ lệ BN có hạ Natri máu khá phổ biến đặc biệt xơ gan có biến chứng. Hạ Natri máu là một yếu tố tiên lượng nặng cho BN xơ gan.

Xem chi tiết