Tâm lý học Y học – Y đức (Sách đào tạo CĐ y học)

Chủ biên: Nguyễn Huỳnh Ngọc

Nhà xuất bản: Bộ Y Tế, NXB Giáo Dục

Năm xuất bản: 2010

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Lời nói đầu
Được sự chỉ đạo của Vụ Khoa học và Đào tạo – Bộ Y tế; sự giúp đỡ của Ban Giám hiệu, phòng nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế. Chúng tôi biên soạn cuốn Tâm lý học y học – Y Đức dành cho sinh viên cao đẳng y học thuộc các chuyên ngành Cao đẳng Kỹ thuật và Cao đẳng Điều dưỡng với mục đích cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tâm lý học nói chung, tâm lý học y học nói riêng và những nguyên lý cơ bản của đạo đức nghề y và cách ứng xử của nhân viên y tế khi tiếp xúc với người bệnh, người nhà người bệnh, đồng nghiệp và các thành viên khác trong cộng đồng.

Xem chi tiết

Thực tập Di truyền Y học – ĐH Y Hà Nội

Chủ biên: GS. TS. Trịnh Văn Bảo

Nhà xuất bản: ĐH Y Hà Nội, NXB Y Học

Năm xuất bản: 2006

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Sách Thực tập Di truyền Y học là giáo trình giảng dạy dành cho sinh viên của trường ĐH Y Hà Nội. Sách do Bộ môn Y Sinh học – Di truyền biên soạn, chủ biên là GS. TS. Trịnh Văn Bảo. Sách gồm các nội dung sau:
Bài 1. Nếp vân da bàn tay
Bài 2. Vật thể giới – cách làm tiêu bản để xét nghiệm vật thể Barr
Bài 3. Kỹ thuật nuôi cấy tế bào lympho máu ngoại vi để làm tiêu bản NST người
Bài 4. Phương pháp xếp bộ nhiễm sắc thể người
Bài 5. Phân tích karyotyp của một số bệnh di truyền và một số dạng đột biến NST
Bài 6. Một số kỹ thuật sinh học phân tử thông dụng ứng dụng trong y học
Bài 7. Phương pháp con sinh đôi, di truyền quần thể, di truyền sinh hóa
Bài 8. Nghiên cứu các bệnh di truyền đơn gen bằng phương pháp gia hệ
Bài 9. Hình ảnh một số bất thường bẩm sinh, hội chứng, bệnh di truyền

Xem chi tiết

Vi khuẩn Y học (Sau Đại học) – Bộ Y Tế

Chủ biên: PGS. TS. Lê Văn Phủng

Nhà xuất bản: Bộ Y Tế, ĐH Y Hà Nội, NXB Giáo Dục, NXB Y Học

Năm xuất bản: 2009

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Lời giới thiệu

Cuốn sách “VI KHUẨN Y HỌC” được biên soạn dựa vào chương trình đào tạo bác sĩ CKI và thạc sĩ của trường Đại học Y Hà Nội bởi các giáo sư, tiến sĩ, các nhà giáo giàu kinh nghiệm của chuyên ngành Vi sinh y học với phương châm: kiến thức cơ bản, hệ thống; nội dung chính xác, khoa học, cập nhật các tiến bộ khoa học – kỹ thuật hiện đại và thực tiễn Việt Nam.

Xem chi tiết

Xác định sơ bộ giá trị phần trăm, tuyệt đối của tiểu quần thể lympho (T CD3, T CD4, T CD8, B, NK) ở nhóm người bình thường tại thành phố hồ chí Minh bằng máy FASCALIBUR

Năm xuất bản: 2003

Số xuất bản: 6

Tác giả: Trần Khiêm Hùng

Mục tiêu là xác định các giá trị bình thường của tiểu quần thể lympho, trên cơ sở đó làm số liệu tham chiếu cho bệnh nhân đến làm xét nghiệm tại viện Pasteur Thành phố H? Chí Minh và tiến hành so sánh các giá trị này với các giá trị của người Iran. Phương pháp áp dụng: lấy máu người bình thường (n=47) chống đông bằng EDTA. ủ máu với hai nhóm kháng thể của BD chứa trong hai ống khác nhau: CD3/ CD8/ CD45/ CD4 ; CD3/ CD16,56 / CD45/ CD19. Sau khi xử lý mẫu được cho qua máy FASC, phân tích, tính toán, thống kê. Cuối cùng xác định các giá trị T CD3, T CD4, T CD8, B, NK ở từng mẫu riêng biệt. Kết quả: T CD3: % (X = 68, SD: 7.94) . Tuyệt đối (X = 2412, SD: 691); T CD4: % (X = 35.7, SD: 6.2) . Tuyệt đối (X = 915, SD: 339); T CD8: % (X = 25.85, SD: 5.46) . Tuyệt đối (X = 626, SD: 245); B: % (X = 7.97, SD: 2.79). Tuyệt đối (X = 194, SD: 93); NK: % (X = 20.1, SD: 7.18) . Tuyệt đối (X = 477, SD: 203); Tỉ lệ T CD4/ T CD8: X =1.53, SD: 0.46. Kết luận: Khi so sánh với các giá trị của quần thể Iran, thì chỉ có tỉ lệ % NK của nhóm nghiên cứu là cao còn những giá trị còn lại đều thấp hơn.

Xem chi tiết

Sinh lý học – ĐH Y Hà Nội (tập 1)

Chủ biên: PGS. Trịnh Bỉnh Duy

Nhà xuất bản: ĐH Y Hà Nội, NXB Y Học

Năm xuất bản: 2006

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Lời nói đầu

Sinh lý học là môn học cơ sở của y học, chuyên nghiên cứu về hoạt động chức năng của các tế bào, các cơ quan, hệ cơ quan trong mối liên hệ giữa chúng với nhau và giữa chúng với môi trường sống, đồng thời nghiên cứu về sự điều hóa chức năng để đảm bào cho cơ thể tồn tại, phát triển và thích ứng được với sự biến đổi của môi trường.

Xem chi tiết

Tỷ lệ nhiễm virus viêm gan b, virus viêm gan c, đồng nhiễm virus viêm gan b/c và kiểu gen của virus viêm gan b thuộc khu vực biên giới việt - trung huyện bát xát tỉnh lao cai

Năm xuất bản: 2009

Số xuất bản: 5

Tác giả: Bùi Xuân Trường, Nguyễn Văn Bàng

Mục tiêu: nghiên cứu tỷ lệ nhiễm HBV, HCV và đồng nhiễm HBV/HCV tại huyện Bát Xát, Lào Cai. Phân loại kiểu gen của HBV trên mẫu nghiên cứu nhằm góp phần xây dựng bản đồ kiểu gen của HBV tại Việt Nam. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: gồm 683 đối tượng từ năm dân tộc khác nhau. Xác định nhiễm HCV bằng ELISA, HBV bằng ELISA và Lumipulse - fort. Định lượng nồng độ HBV - DNA bằng real - time PCR, phân loại kiểu gen của HBV bằng cây phân loại sinh học ở 26 đối tượng. Kết quả: tỷ lệ HBsAg dương tính trong quần thể nghiên cứu 15,7%, cao nhất ở dân tộc Kinh 22,8%, thấp nhất ở dân tộc Giáy 13,5% và Tày 10,2%. Tỷ lệ nhiễm HCV 6,6%, thấp nhất ở dân tộc Kinh 0%, cao nhất ở dân tộc Mông 9,7%. Tỷ lệ đồng nhiễm HBV/HCV 1,3% và tỷ lệ IgG anti - HBc dương tính 82,1%. Tỷ lệ kiểu gen B 54% và kiểu gen C 46%. Kết luận: tỷ lệ HBsAg dương tính ở huyện Bát Xát, Lào Cai cao ở tất cả các dân tộc. Phần lớn dân cư huyện Bát Xát đều có tiền sử nhiễm HBV, hai kiểu gen cơ bản của HBV là kiểu gen B và kiểu gen C. Tỷ lệ nhiễm HCV ở mức độ trung bình và không đồng đều giữa các dân tộc.

Xem chi tiết