Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ cao đối với xơ gan và ung thư gan ở bệnh nhân nhiễm virus viêm gan b mạn tính bằng phân tích đơn biến và phân tích đa biến

Năm xuất bản: 2009

Số xuất bản: 2

Tác giả: Bùi Xuân Trường

Mục tiêu: đánh giá một số yếu tố nguy cơ cao đối với xơ gan và ung thư gan ở bệnh nhân nhiễm virus viêm gan B (HBV) mạn tính. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: bao gồm 174 bệnh nhân. Xét nghiệm huyết thanh học dấu ấn HBV, nồng độ alpha - fetoprotein bằng ELISA, nồng độ HBV - DNA xác định bằng real - time PCR. Phân loại kiểu gen của HBV bằng PCR - RFLP hoặc ELISA. Đột biến gen của HBV xác định bằng giải trình tự gen. Các thuật toán phân tích đơn biến và đa biến tương quan hồi qui được áp dụng để xử lý số liệu. Kết quả: phân tích đơn biến cho thấy các yếu tố giới tính nam, nồng độ alpha - fetoprotein ≥ 20 ng/ml, nồng độ HBV - DNA ≥ 5,0 logcopies/ml, kiểu gen C của HBV, đột biến bộ đôi T1762A1764 và C/A1753, là các yếu tố nguy cơ có ý nghĩa đối với xơ gan và ung thư gan ở bệnh nhân nhiễm HBV mạn tính. Phân tích đa biến cho thấy nồng độ alpha - fetoprotein ≥ 20 ng/ml, nồng độ HBV - DNA ≥ 5,0 logcopies/ml, kiểu gen C của HBV và đột biến bộ đôi T1762A1764 là những yếu tố nguy cơ có ý nghĩa thống kê. Kết luận: nghiên cứu đã góp phần đánh giá một số yếu tố nguy cơ cao đối với xơ gan và ung thư gan ở bệnh nhân nhiễm HBV mạn tính.

Xem chi tiết

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng một số trường hợp nhiễm nấm phổi (aspergillus fumigatus) điều trị tại khoa Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai

Năm xuất bản: 2008

Số xuất bản: 4

Tác giả: Hoàng Hồng Thái

Nấm phổi do Aspergillus không phải là bệnh hiếm gặp, nhưng nó thường bị ẩn trong các bệnh khác nên dễ bị bỏ qua. Ngày nay, với tình trạng gia tăng các yếu tố nguy cơ, tỷ lệ bắt gặp nấm phổi ngày một tăng. Mặt khác, với tiến bộ vượt bậc của các kỹ thuật chẩn đoán, nấm phổi ngày càng được chẩn đoán nhiều hơn. Mục tiêu: (1). Nghiên cứu các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của nấm phổi. (2). Nhận xét bước đầu về kết quả điều trị những trường hợp bị nấm phổi. Đối tượng nghiên cứu: 15 trường hợp nghi nấm phổi được khám lâm sàng và thực hiện các kỹ thuật chẩn đoán cũng như kết quả phẫu thuật, xét nghiệm sau mổ, xác định có nấm aspergillus fumigatus ở phổi từ 1/2007 đến 1/2008. Phương pháp nghiên cứu: hồi cứu mô tả. Kết quả. Nam: 8 TH, nữ 7 TH.Ho máu: 9 TH (60%).Chẩn đoán chắc chắn có nấm 12 TH (80%) (sinh thiết phế quản, sinh thiết xuyên thành ngực thấy nấm ở 5 TH (34%), 7 TH phẫu thụât cắt phổi (47%). Có 8 TH (53%) điều trị nội khoa vì không còn chỉ định mổ. Kết luận: nấm phổi không phải là 1 bệnh hiếm gặp, nó thường xảy rs trên cơ địa suy giảm miễn dịch hoặc có tổn thương lao cũ với triệu chứng lâm sàng thường gặp là ho máu.Về điều trị thì phẫu thuật là phương pháp hiệu quả đối với các TH u nấm, song với các TH suy giảm miễn dịch thì điều trị nội khoa là phương pháp hữu hiệu hơn

Xem chi tiết

Vai trò của Troponin T siêu nhạy trong dự báo kết quả sớm sau sửa toàn bộ tứ chứng fallot

Năm xuất bản: 2016

Số xuất bản: 1

Tác giả: Trần Mai Hùng, Nguyễn Quang Tuấn, Nguyễn Hữu Tú

Phát hiện sớm tổn thương cơ tim trong phẫu thuật tim với tuần hoàn ngoài cơ thể là thách thức đối với bác sĩ gây mê hồi sức. Troponin T siêu nhạy (hs - TnT) là dấu ấn sinh học phát hiện sớm tổn thương cơ tim. Nghiên cứu thực hiện trên 31 trẻ em được sửa toàn bộ tứ chứng Fallot, nhằm khảo sát sự biến đổi sớm nồng độ hs - TnT và đánh giá tương quan giữa nồng độ hs - TnT với kết quả sớm sau mổ. Kết quả nồng độ trung bình hs- TnT trước mổ (T0) là 14,5 ng/L, thời điểm T1 sau mổ là 4544,6 ng/L tăng cao so với trước mổ (p < 0,01). Nồng độ trung bình hs - TnT ngay sau mổ tương quan với thời gian thở máy, thời gian nằm điều trị hồi sức, hs - TnT tăng mỗi 100 ng/L thì thời gian thở máy tăng 0,02 giờ và thời gian nằm điều trị tại hồi sức tăng 0,01 ngày. Nồng độ hs - TnT sau phẫu thuật là một chỉ điểm sớm mức độ tổn thương cơ tim và có giá trị tiên lượng kết quả sớm sau phẫu thuật sửa toàn bộ tứ chứng Fallot.

Xem chi tiết

Goldman-Cecil Medicine, 2-Volume Set, 25e

Chủ biên: Lee Goldman

Nhà xuất bản: Saunders

Năm xuất bản: 2015

Ngôn ngữ: English

Since 1927, Goldman-Cecil Medicine has been the world’s most influential internal medicine resource. In the ground-breaking 25th edition, your original purchase ensures you will be up-to-date without the need for a subscription. Through the new, more powerful Expert Consult eBook platform, this “living text” provides continuous updates that will integrate the latest research, guidelines, and treatments into each chapter, ensuring that the content is as current as the day this edition was first published.

Xem chi tiết

Atlas Netter Giải Phẫu Người 2012 (Ấn bản lần V)

Chủ biên: Cố GS. Nguyễn Quang Quyền, Frank H. Netter

Nhà xuất bản: ELSEVIER, NXB Y Học

Năm xuất bản: 2012

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Giới thiệu

Ấn bản lần thứ năm của cuốn Atlas giải phẫu người của Frank H.Netter đã được cập nhật bởi đội ngũ cố vấn biên tập của Jenifier K.Brueckner, Stephen W. Carmichiael, Thomas R.Gest, Noelle A.Granger, John T.Hansen và Anil H.Walji. Chúng tôi đã rà sóa, sửa đổi và cập nhật từng phần một của cuốn sách. Trong cuốn sách này. những hình ảnh X-quang, hình ảnh chụp cắt lớp điện toán, mạch đồ cắt lớp điện toán và cộng hưởng từ được bổ sung, điều đó phản ảnh tầm quan trọng của hình ảnh học chuẩn đoán đối với giải phẫu lâm sàng và y học. Trong lần xuất bản này, 45 trang hình được sửa đổi để thể hiện sự liên quan giải phẫu chính xác hơn, 290 trang hình được chú thích lại và có thêm 17 trang hoàn toàn mới. Những chét tác nghệ thuật tuyệt vời cho ấn bản này dã được sáng tác bởi bác sỹ Carlos A.G.Machado, người đã tham gia vào các minh họa của Netter hơn 10 năm. Thuật ngữ giải phẫu, các thuật ngữ lâm sàng cũng được cập nhật mới nhất và trên riêng thường được sử dụng cũng được thêm. Thiên tài thể hiện trong các bức vẽ của Netter là ở chỗ Giải phẫu học được khắc họa một cách rõ nét, chân thực và có thể liên hệ được với lâm sàng mà vẫn giữ được cân vằng giữa sự phức tạp và tối giản. Chúng tôi cố gắng giữ những nguyên tắc trong khi sáng tác những hình nới cho lần ấn bản này. Cuối cùng, một số trang hình thích hợp được sắp xếp thành những trang đôi để tạo điều kiện dễ dàng cho sự so sánh, đối chiếu những yếu tố liên quan được minh họa.

Xem chi tiết

The Developing Human: Clinically Oriented Embryology, 10e

Chủ biên: Keith L. Moore

Nhà xuất bản: ELSEVIER, Saunders

Năm xuất bản: 2015

Ngôn ngữ: English

Written by some of the world’s most famous anatomists, the 10th edition of The Developing Human: Clinically Oriented Embryology continues to present medical students with a comprehensive and easily digestible review of this complex topic. Clearly written and well-structured descriptions include just the information that’s needed, while nearly 600 illustrations help provide a clinically oriented guide to human development, utilizing a week-by-week and stage-by-stage approach to describe fetal organ and system development.

Xem chi tiết

Sự bộc lộ của P63 và CD10 với SMA trong ung thư biểu mô ống tại chỗ và xâm nhập của vú

Năm xuất bản: 2011

Số xuất bản: 1.1

Tác giả: Bùi Thị Mỹ Hạnh

Những nghiên cứu gần đây đã cho thấy CD10 và p63 được bộc lộ trong các tế bào cơ biểu mô (CBM) của vú và có thể được sử dụng để phân biệt các ung thư biểu mô vú tại chỗ và xâm nhập. Mụ tiêu: khảo sát sự bộc lộ của SMA, CD10, p63 trong các ung thư biểu mô ống (UTBMO) tại chỗ và xâm nhập, đánh giá khả năng của CD10 và p63 so với SMA trong chẩn đoán phân biệt các UTBMO tại cho và xâm nhập của vú. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Các khối nến bệnh phẩm của 26 UTBMO tại chỗ và 35 UTBMO xâm nhập đã được nhuộm miễn dịch với SMA, CD10 và p63. Tính chất bộc lộ đa được đánh giá theo các mức 0 đến 3+.Tính chất phân bố của tế bào CBM theo hai mức: liên tục hoặ từng phần. Kết quả: Trong UTBMO tại chỗ, các tế bào CBM đã được phát hiện ở 23/26 (88%) cá trường hợp (TH) khi nhuộm SMA so với 18/26 (69%) nhuộm CD10 và 25/26 (96%) nhuộm p63; Nhuộm liên tục quanh các cấu trúc ống ở 10/26 (38%) các TH nhuộm SMA so với 1/26 (4%) nhuộm CD10 va không gặp khi nhuộm p63; Cường độ nhuộm mạnh 3+ gặp trong 9/23 (39%) các TH nhuộm dương tính với SMA, so với 3/18 (17%) và 5/25 (20%) các TH nhuộm dương tính với CD10 và p63. Ngược lại, UT BMO xâm nhập đã không phát hiện thấy các tế bào CBM khi nhuộm CD10. Các nguyên bào xơ và te bào cơ trơn thành mạch đều nhuộm SMA (100%), CD10 chỉ nhuộm các nguyên bào xơ (31/61;51%) p63 không nhuộm mô đệm. Kết luận: p63 là một dấu ấn có độ nhạy và độ đặc hiệu cao hơn để pha hiện các tế bào CBM giúp phân biệt các UTBMO tại chỗ và xâm nhập.

Xem chi tiết

Atlas Giải Phẫu Người (Frank H. Netter) – Tái bản lần 5 – 2013

Chủ biên: Cố GS. Nguyễn Quang Quyền

Nhà xuất bản: ĐH Y Dược TPHCM, NXB Y Học

Năm xuất bản: 2013

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Lời giới thiệu

Atlas Giải Phẫu Người của họa sĩ, bác sĩ phẫu thuật thần kinh người Pháp Frank H. Netter minh họa chi tiết để làm sáng tỏ chủ đề thường gây khó khăn cho người học này, cung cấp một sự gắn kết, các từ vựng trực quan mới nhất để hiểu giải phẫu và làm cách nào để áp dụng chúng vào thực hành Y khoa.

Xem chi tiết

Zitelli and Davis’ Atlas of Pediatric Physical Diagnosis 6e

Chủ biên: Basil MD - Sara MD - Andrew MD

Nhà xuất bản: Saunders

Năm xuất bản: 2012

Ngôn ngữ: English

Accurately diagnose the entire spectrum of pediatric conditions with the most trusted atlas in the field: Zitelli and Davis’ Atlas of Pediatric Physical Diagnosis, 6th Edition. Over 2,500 superb clinical photographs provide unparalleled coverage of important clinical signs and symptoms – from the common (pinkeye) to the rare (Williams syndrome). Trusted by residents and clinicians alike, this updated classic helps you quickly and confidently diagnose any childhood condition you’re likely to encounter.

Xem chi tiết