To assess the effects of massage and point accupuncture therapy in treating simple perianthrite scapulo-ume&#39rales at Traditional medicine department, Saintpaut hospital, Hanoi

Năm xuất bản: 2005

Số xuất bản: 6.1

Tác giả: Nguyen Thi Thu Hien

To assess the effects of massage and point accupuncture therapy in treating simple perianthrite scapulo-ume'rales. To discover the treatment side-effects of massage and point accupuncture therapy. Reseach method: Patients who are diagnosed simple perianthrite scapulo-ume'rales at Traditional medicine department, Saintpaut hospital, Hanoi. The method of comparing the results before and after treament is used. Result and conclution: Result of massage and point accupuncture therapy in treating simple perianthrite scapulo-ume'rales. Relieve pain: Multilever pain dianosis in 33 patients (100%) before treatment. No more pain dianosis in 33 patients (100%) after treatment. Restore exercises: anterior and lateral angle of act: 97.0% good; 6.1% fairly, 3.0% bad. posterior angle of act: 81.8% good; 3.0% fairly; 12,1% medium, 3.0% bad. Side-effects: No side-effect during treatment process.

Xem chi tiết

Observations of DOPPLER spectrum umbilical artery on pregnancies eclampsia (2/2005- 7/2005)

Năm xuất bản: 2005

Số xuất bản: 6.1

Tác giả: Tran Danh Cuong, Nguyen Quoc Trong

The analysis of Doppler spectrum of the umbilical artery is important for clinical diagnosis. Aimsto this study asse the Doppler spectrum of the umbilical artery and evaluati the interelation between Doppler and some prognosis factor in eclampia. Reprospective study on 86 patients leads to a Conclusion: Type 1 is the most popular; the degree of hypertension, the level of uric acid in plasma, proteinuria rise up from type 0 to type 3. The weak adapation of fetus on monitoring and afterbirth’s condition such as malnutrition, premature births, afterbirth’s death and slill birth have the same temdency. The evaluation of interelation between Doppler spectrum umbilical artery and prognosis factors in eclampsia important for clinical practice.

Xem chi tiết

Evaluation of PCR in diagnosis of leprosy

Năm xuất bản: 2005

Số xuất bản: 6.1

Tác giả: Pham Dang Bang, Le Thi Phuong, Tran Man Chu, Tran Hau Khang

To determine the sensitivity and specificity of PCR – based diagnosis on leprosy in comparison with other classical tests. Materials and methods: Split-skin smear, histopathology, serodiagnosis (MLPA) and PCR were done to 69 leprosy patients (37 MB and 32 PB) and 30 plaque psoriasis patients as negative control. Result: PCR could detect the amount of DNA contained in a single bacterium. The sensitivities of PCR in MB, PB and and both groups were 100%, 50% and 76.8%, respectively; the specificity was 100%. The positive level of PCR wÌll correlated with BI but MI. PCR was more sensitive than histopathology and did not well correlate with MLPA. Conslusion: PCR appeared to be a good method for diagnosing leprosy.

Xem chi tiết

creating a software for teaching and learning the Cardiovascular system by Appling information technology

Năm xuất bản: 2005

Số xuất bản: 6.1

Tác giả: Nguyen My Hanh, Nguyen Ba Thang, Nguyen Duc Hung, Le Thi Ngoc Anh, Pham Thi Minh Duc

Using information technology now is being current event in education. Creating a software multimedia for teaching and learning is very necessary. Objective: Design a Interaction Physiology CD-Rom: Cardiovascular system. Method: using some software of e-learning create interactive images, animation, transitions, timings and multi-choice quiz (MCQ). Result: CD-Rom: Cardiovascular system use richly detailed graphic, color animation, sound, video and extensive quizzes that thoroughly explain difficult physiology concept. Conclusion: The Interactive Physiology series software significant enriches the teaching and learning environment, can using as teaching tool in classroom, as well as a study tool for students.

Xem chi tiết

Research the present of E. coli in the surgery infective samples and against of those to the antibiotics

Năm xuất bản: 2005

Số xuất bản: 6.1

Tác giả: Bùi Khắc Hậu, Nguyễn Thi My, Nguyen Tran Chung

Study from 1348 surgery infective samples to estimate to E. coli’s rate and against of those to the antibiotics by studying experiment. Result: • All the samples have E. coli. The common rate in the samples is 23%; The E. coli’s rate in the fluid gall is the highest (28,1%) and the lowest is E. coli’s rate in the pleural fluid (2,6%); The E. coli has been sensitived with antibiotic, make a quite rate, almost of: Netilmycin (98,6%), amikacin (93,4%), cefotaxim (76,9%), gentamycin (70%), and almost of against of: Ampicilin (79,3%), co-trimoxazol (66,2%), tetracycline (56,2%), cloramphenicol (61,4%).

Xem chi tiết

Giới thiệu kỹ thuật giải trình tự gen và Real - Time PCR

Năm xuất bản: 2004

Số xuất bản: 6.1

Tác giả: Lê Văn Phủng

Giải trình tự gen là tìm ra trình tự sắp xếp của các nucleotides trên đoạn gen được quan tâm nhằm phát hiện sự đột biến gen hoặc để thiết kế gen mồi (primer) và các vector tách dòng (cloning) nhằm tạo ra các protein tái tổ hợp có giá trị cao trong Y học (vaccine, thuốc chữa bệnh, các sinh phẩm phục vụ chẩn đoán bệnh hoặc nghiên cứu khoa học…).

Xem chi tiết

Định lượng mô, tế bào bằng phân tích hình ảnh (Quantifying tissues, cells by image analysis)

Năm xuất bản: 2004

Số xuất bản: 6.1

Tác giả: Trịnh Bình

Phân tích hình ảnh bằng máy tính điện tử thường được dùng trong các lĩnh vực: chế tạo và kiểm tra các sản phẩm, khoa học người máy…Với những ưu điểm của nó, phương pháp này cũng đã được áp dụng trong lĩnh vực y sinh học để phân tích tế bào và mô qua kính hiển vi (sinh học, ung thư học, huyết học, phụ khoa, di truyền tế bào, mô bệnh học…).

Xem chi tiết

Phân tích chi phí của tai N¹N thương tích tại các cơ sở y tế công ở Ba Vì, Hà Tây

Năm xuất bản: 2010

Số xuất bản: 6.1

Tác giả: Hoàng Minh Hằng, Dương Thuý Anh

Mục tiêu: Mô tả và phân tích chi phí của những trường hợp tai nạn thương tích (TNTT) được điều trị tại các cơ sở y tế công ở Ba Vì trong năm 2002. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tất cả các trường hợp TNTT được chữa trị tại các cơ sở y tế công từ 01/01/2002 đến 31/12/2002. Số liệu được thu thập bằng bộ câu hỏi do các bác sĩ trực tiếp phỏng vấn bệnh nhân ngay khi họ ra viện và phân tích bằng phần mềm Stata 8.0. Kết quả: Tổng chi phí của các bệnh nhân TNTT năm 2002 là 498000314 đồng. Chi phí trực tiếp chiếm 78%, chi phí gián tiếp chiếm 22%. Chi phí bình quân cho một trường hợp TNTT là 207.000 đồng, tương đương với thu nhập trung bình 1 tháng của dân huyện Ba vì tại thời điểm nghiên cứu để chi trả cho chi phí này. Kết luận: Thương tích đã gây ra một gánh nặng về kinh tế cho người bị TNTT.

Xem chi tiết

Nghiên cứu tỷ lệ tử vong do ung thư tại một số tỉnh ở Việt Nam

Năm xuất bản: 2010

Số xuất bản: 6.1

Tác giả: Phạm Thị Ngọc Bích, Nguyễn Phương Hoa

Ung thư là một trong các bệnh gây tử vong hàng đầu tại Việt Nam. Mục tiêu: Xác định tỷ lệ tử vong do ung thư tại một số tỉnh ở Việt Nam. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang, sử dụng phương pháp phỏng vấn người trực tiếp chăm sóc người mất trong đợt ốm cuối cùng trước khi chết tại 16 tỉnh/thành phố từ 1/1- 31/12/2008. Kết quả: Tỷ lệ tử vong do ung thư thấp nhất là 4,3% gặp ở nhóm trẻ nhỏ (0 - 14 tuổi) và cao nhất là 24,1% gặp ở nhóm tuổi lao động (15 - 59 tuổi). Sự khác nhau về tỷ lệ tử vong do ung thư ở hai nhóm tuổi có ý nghĩa thống kê với p < 0,001. Ở nam giới, tử vong do ung thư gan chiếm tỷ lệ cao nhất (6,4%), tiếp theo là ung thư phổi (4,6%), dạ dày (2,4%), đại tràng (0,8%) và vòm họng (0,5%). Kết luận: Tỷ lệ tử vong do ung thư năm \ 2008 là 18,3%. Tỷ lệ tử vong do ung thư ở nam giới (19,8%) cao hơn ở nữ giới (16,1%).

Xem chi tiết

Nguyên nhân và yếu tố liên quan đến tử vong ở bệnh nhân đang điều trị ARV tại tỉnh Quảng Ninh năm 2007 – 2010

Năm xuất bản: 2010

Số xuất bản: 6.1

Tác giả: Đỗ Duy Cường, Nguyễn Phương Hoa

Mô tả nguyên nhân và yếu tố liên quan đến tử vong ở bệnh nhân đang điều trị ARV phác đồ bậc 1 tại Quảng Ninh. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu theo dõi dọc ghi nhận các trường tử vong trong 640 bệnh nhân HIV đang điều trị ARV tại tỉnh Quảng Ninh từ năm 2007 - 2009. Kết quả: Có 60 trường hợp tử vong được ghi nhận (tỷ lệ 9,4%). Bệnh lao là nguyên nhân chính gây tử vong ở bệnh nhân HIV/AIDS (40,2%). Số lượng tế bào CD4 < 50/mm3, giai đoạn lâm sàng 3 hoặc 4 khi bắt đầu điều trị, tuổi từ 35 trở lên, chỉ số BMI < 18, nồng độ Hemoglobin trong máu < 100g/l là các yếu tố làm tăng nguy cơ tử vong của bệnh nhân HIV/AIDS. Kết luận: tỷ lệ tử vong của bệnh nhân HIV/AIDS đang điều trị ARV phác đồ bậc 1 là 9,4%. Một số yếu tố về miễn dịch, lâm sàng có liên quan đến nguy cơ tử vong ở bệnh nhân HIV/AIDS.

Xem chi tiết