Tỷ lệ nhiễm sán lá gan lớn trên nhóm bệnh nhân được chẩn đoán U gan

Năm xuất bản: 2012

Số xuất bản: 3.1

Tác giả: Nguyễn Văn Đề, Phan Thị Hương Liên, Phạm Ngọc Minh, Đỗ Tuấn Anh

Tại các bệnh viện Hà Nội năm 2010 - 2011, theo dõi trên 339 bệnh nhân được chẩn đoán khi nhập viện là u gan tiến hành xét nghiệm xác định nhiễm sán lá gan lớn. Kết quả cho thấy, có 111 bệnh nhân nhiễm sán lá gan lớn (32,7%). Trên nhóm bệnh nhân sán lá gan lớn, nam chiếm 59,5%, nữ chiếm 40,5%, các triệu chứng lâm sàng chủ yếu gồm sốt 71,2%, sụt cân 73,0%, đau hạ sườn phải 73,0%, ậm ạch khó tiêu 64,9%, đau thượng vị 61,3%, rối loạn tiêu hoá 25,2%, sẩn ngứa 21,6%, vàng da, vàng mắt 9,0%. Triệu chứng cận lâm sàng chủ yếu ở nhóm sán lá gan lớn gồm ELISA(+) 100% (có hiệu giá kháng thể từ 1/3200 - 1/12800), tổn thương gan dạng u 100%, tăng BCAT 92,8%; tìm thấy trứng sán trong phân có 6,3%. Trong nhóm u gan chỉ có triệu chứng sụt cân là cao nhất (53,5%) thứ đến là đau hạ sườn phải (42,1%) còn các triệu chứng khác rất thấp.

Xem chi tiết

Đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố nguy cơ tử vong của bệnh suy đa cơ quan tại khoa Hồi sức Cấp cứu, bệnh viện Nhi Trung ương

Năm xuất bản: 2012

Số xuất bản: 3.1

Tác giả: Dương Thùy Nga, Phạm Văn Thắng

Nghiên cứu nhằm mô tả một số đặc điểm lâm sàng và xác định yếu tố nguy cơ tử vong của bệnh nhân suy đa cơ quan tại khoa Hồi sức cấp cứu, bệnh viện Nhi Trung ương. Kết quả cho thấy tỷ lệ bệnh nhân suy đa cơ quan là 22,4%, tỷ lệ tử vong suy đa cơ quan ở trẻ dưới 1 tuổi (70%), nguyên nhân chủ yếu do nhiễm trùng (83,4%). Một số yếu tố nguy cơ tử vong là: số lượng cơ quan suy, tuổi dưới 12 tháng, điểm PRISM > 20, có tiền sử bệnh trước đó, suy đa cơ quan xuất hiện ngay ngày đầu nhập khoa và có tình trạng nhiễm khuẩn khi nhập khoa. Từ đó có thể kết luận: suy đa cơ quan là bệnh lý tiến triển nhanh và có tỷ lệ tử vong cao (70%).

Xem chi tiết

Nhiễm trùng cơ hội trên trẻ nhiễm HIV/AIDs được điều trị nội trú tại bệnh viện Nhi Trung ương

Năm xuất bản: 2012

Số xuất bản: 3.1

Tác giả: Đỗ Thiện Hải, Phạm Nhật An, Trần Văn Toản

Số trẻ nhiễm HIV được phát hiện ngày càng nhiều ở Việt Nam. Vấn đề phát hiện sớm, quản lý và điều trị có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm tỷ lệ tử vong và nâng cao chất lượng cuộc sống cho trẻ đồng thời giảm nguồn lây nhiễm trong cộng đồng, giảm tần xuất mắc các nhiễm trùng cơ hội nặng. Nghiên cứu nhằm tìm hiểu căn nguyên gây nhiễm trùng cơ hội trên trẻ nhiễm HIV/AIDs được điều trị nội trú. Bệnh nhiễm trùng cơ hội hay gặp là viêm phổi: 45,9%; Nấm miệng: 19,3%; Viêm da: 16,6%, Tiêu chảy kéo dài: 13,3%; Lao: 12,7%. Trong các căn nguyên tìm thấy thì EBV 28,1% và CMV 22,8%, Nấm Penicilin Mac- nerffei 20,6%, trực khuẩn Lao 18,31% . Căn nguyên vi khuẩn được tìm thấy ở nhóm bệnh nhi không được theo dõi là 64,7% so với nhóm bệnh nhi được quản lý và điều trị là 35,3%. Căn nguyên vi rút được tìm thấy ở nhóm bệnh nhi mới là 61,9% so với nhóm bệnh nhi cũ là: 38,1%.

Xem chi tiết

Sự xuất hiện của Myofibroblastes trên mảnh sinh thiết thận ghép

Năm xuất bản: 2012

Số xuất bản: 3.1

Tác giả: Nguyễn Thị Quỳnh Hương

Một trong các nguyên nhân gây mất chức năng quả thận ghép là xơ thận. Myofibroblastes (aSMA) có vai trò hoạt hoá các tế bào xơ. Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá sự xuất hiện của aSMA trên 56 tiêu bản của 15 bệnh nhân ghép thận ở bệnh viện Rangueil, Pháp từ 1/1/2006 đến 31/12/2008. Kết quả nghiên cứu cho thấy khi chức năng bị tổn thương thì sự xuất hiện của aSMA cao hơn hẳn nhóm tháo cặp clamp trong phòng mổ (p < 0,01). Tỷ lệ xuất hiện aSMA cao nhất ở nhóm nguyên nhân khác. Sự xuất hiện của aSMA giảm ở bệnh nhân thì 5 năm sau bệnh nhân bị chạy thận nhân tạo. Tóm lại, khi thận ghép bắt đầu bị tổn thương thì xuất hiện aSMA và aSMA tăng lên cao khi chức năng thận thay đổi và khi aSMA giảm thì tiên lượng xấu cho quả thận ghép.

Xem chi tiết

Bệnh sốt xuất huyết Dengue tại bệnh viện Nhi Trung ương

Năm xuất bản: 2012

Số xuất bản: 3.1

Tác giả: Đỗ Thiện Hải, Phạm Nhật An, Kim Seng Long

Năm 2009 có số bệnh nhi mắc sốt xuất huyết (SXHD) tăng cao ở khu vực Hà Nội và các tỉnh lân cận với diễn biến lâm sàng đa dạng. Nghiên cứu mô tả đặc điểm dịch tễ, lâm sàng bệnh nhi mắc sốt xuất huyết điều trị tại khoa Truyền nhiễm, bệnh viện Nhi Trung ương trong năm 2009. Các bệnh nhi dưới 16 tuổi được chẩn đoán sốt xuất huyết. Kết quả cho thấy: Tuổi: hay gặp ở lứa tuổi từ 5 - 10 (< 10) (38,4%). Tỷ lệ nam/nữ: 1,26/1. Thời gian mắc bệnh: nhiều nhất vào mùa hè thu (tháng 7 - 10). Triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là sốt (100%) với đặc điểm là sốt cao và phát ban/xung huyết chiếm 82,1%. Các dấu hiệu thường gặp hơn trên trẻ SXHD là xuất huyết chiếm 56,3% và tràn dịch các màng chiếm 34,3%. Cận lâm sàng: Tiểu cẩu, bạch cầu giảm, Hematocrit cao; AST, ALT cao và hay gặp hơn ở nhóm bệnh nhi SXHD.

Xem chi tiết

Hiệu quả của Flixotide trong dự phòng hen phế quản ở trẻ em

Năm xuất bản: 2012

Số xuất bản: 3.1

Tác giả: Nguyễn Thị Diệu Thúy, Vũ Lê Thủy

Corticoid dạng hít được khuyến cáo sử dụng trong điều trị dự phòng hen phế quản ở trẻ em. Flixotide là một corticoid dạng hít có thời gian bán hủy khá dài, vì thế thuận lợi trong dự phòng hen phế quản ở trẻ em. Đánh giá hiệu quả của Flixotide trong điều trị dự phòng hen phế quản ở trẻ em. Kết quả nghiên cứu được tiến hành nhằm cho thấy sau 3 tháng điều trị dự phòng, các triệu chứng của hen cải thiện rõ rệt. Nhu cầu sử dụng thuốc cắt cơn giảm dần theo thời gian dự phòng: sau 1 tháng còn 55,4%; sau 3 tháng còn 25,3% và sau 6 tháng còn 18%. Flixotide giúp hạ bậc hen, sau dự phòng 3 tháng đã có 12,1% và sau 6 tháng có 42% bệnh nhân chuyển hen bậc 1. Tình trạng kiểm soát hen cũng tăng lên rõ rệt với gần 90% bệnh nhân được kiểm soát hen sau 3 tháng, không có bệnh nhân nào hen không kiểm soát. Flixo- tide là thuốc dự phòng hen có hiệu quả ở trẻ em. Thuốc giúp cải thiện triệu chứng hen, giảm dùng thuốc cắt cơn cũng như cải thiện bậc hen.

Xem chi tiết

Căn nguyên gây viêm phổi trên trẻ nhiễm HIV điều trị nội trú tại bệnh viện Nhi Trung ương năm 2010 - 2011

Năm xuất bản: 2012

Số xuất bản: 3.1

Tác giả: Nguyễn Văn Lâm, Phạm Nhật An, Nguyễn Thanh Liêm, Ngô Thu Tuyển

Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định căn nguyên viêm phổi ở trẻ nhiễm HIV/AIDs. Kết quả nghiên cứu cho thấy căn nguyên do vi rút là cao nhất chiếm 63%, tiếp theo là vi khuẩn chiếm 25,2%, nấm 8,4% và lao 3,4%. 36,4% có đồng nhiễm từ 2 tác nhân, kết hợp giữa vi khuẩn với vi rút 27,9%, vi rút với nấm 4,9%; vi rút với lao 3,3%; nấm với vi khẩn hoặc lao 3,2%; đồng nhiễm 3 tác nhân gây bệnh gồm vi rút, lao, vi khuẩn hoặc nấm là 3,2%.

Xem chi tiết

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở trẻ thông liên thất được phẫu thuật có cân nặng ≤ 5 kg

Năm xuất bản: 2012

Số xuất bản: 3.1

Tác giả: Đặng Thúy Hà, Nguyễn Thanh Liêm, Phạm Hữu Hòa,Cao Việt Tùng

Đề tài được tiến hành nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở trẻ thông liên thất có cân nặng < 5 kg trước phẫu thuật với phương pháp nghiên cứu mô tả, tiến cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Tuổi trẻ được phẫu thuật từ 2 - 12 tháng trong đó < 6 tháng chiếm 81,6%. Tình trạng dinh dưỡng kém: 92,7%. Trẻ có triệu chứng lâm sàng khi đến viện 100%, trong đó khó thở (56,8%). Đặc điểm lâm sàng thường gặp: viêm phế quản phổi (91,1%); suy tim độ 2 (61,6%) - độ 3 (38,4%). Đặc điểm cận lâm sàng: Xquang tim phổi: tim to (88,2%), hình ảnh tăng tuần hoàn phổi (100%), hình ảnh viêm phổi (90,8%). Điện tâm đồ: nhịp nhanh xoang (77,4%), trục phải (76,8%), tăng gánh và dày thất phải (77,9%). Siêu âm tim: thông liên thất quanh màng (72,6%), phêu (24,2%); đường kính chiều luồng thông (shunt) trái - phải (79,5%), 2 chiều tỷ lệ 86,3%. Như vậy, trẻ thông liên thất trong nhóm thông liên thất lớn kèm tăng áp động mạch phổi nặng.

Xem chi tiết

Hiệu quả của Iloprost đường tĩnh mạch trong điều trị tăng áp lực động mạch phổi sau phẫu thuật tim mở

Năm xuất bản: 2012

Số xuất bản: 3.1

Tác giả: Trần Minh Điển, Đặng Văn Thức, Phạm Hồng Sơn, Trịnh Xuân Long, Đặng Ánh Dương

Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả của Iloprost đường tĩnh mạch trong điều trị tăng áp lực động mạch phổi ở bệnh nhân sau phẫu thuật tim mở tại bệnh viện Nhi Trung ương. Kết quả cho thấy áp lực động mạch phổi giảm sau điều trị Iloprost: từ 47,22 ± 9,76 mmHg xuống 40,38 ± 9,61 mmHg (p < 0,0001) thời điểm sau 4 giờ và 35,25 ± 10,14 mmHg (p < 0,0001) thời điểm sau 24 giờ, có ý nghĩa thống kê. Huyết áp hệ thống ổn định tại các thời điểm trước và sau điều trị Iloprost, FiO2 giảm dần trước điều trị 83 ± 22,1 % xuống 52,97 ± 21,83 % với p < 0,0001, tỷ lệ PaO2/FiO2 tăng dần từ 189,65 ± 114,05 lên 286,54 ± 199,92 với p < 0,001, bài niệu tăng từ 2,36 ± 1,07 lên 3,36 ± 1,3 và lactate máu giảm từ 1,52 ± 0,76 xuống 1,00 ± 0,53 có ý nghĩa thống kê p < 0,001.

Xem chi tiết

Ô nhiễm mầm bệnh ký sinh trùng trong rau ăn sống tại một số nhà hàng ở thành phố Nam Định

Năm xuất bản: 2012

Số xuất bản: 3.1

Tác giả: Lê Lợi , Hoàng Tiến Cường, Nguyễn Văn Đề, Trần Thị Hương

Xét nghiệm 120 mẫu rau gồm 6 loại rau theo phương pháp Romanenko tìm mầm bệnh ký sinh trùng tại một số nhà hàng thuộc thành phố Nam Định năm 2011. Kết quả cho thấy: Các loại rau có tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh ký sinh trùng chung là 48,3%, trong đó mầm bệnh giun sán là 10,8% gồm giun đũa 5%, giun tóc 1,7%; ấu trùng giun móc 2,5%; sán lá nhỏ 1,7%; mầm bệnh đơn bào là 45% gồm Entamoeba histolytica 5%; Entamoeba coli 7,5%; Cryptosporidium spp 11,7%; Cyclospora spp 7,5%; Giardia lamblia 1,7%; đơn bào khác 11,7%.

Xem chi tiết