Tình trạng dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi dân tộc thái tại huyện Quan Sơn, Thanh Hóa trong 5 năm 2007 – 2011

Năm xuất bản: 2012

Số xuất bản: 2.1

Tác giả: Trịnh Xuân Thủy, Phạm Văn Phú, Phạm Tùng Sơn

Nghiên cứu nhằm đánh giá tình trạng dinh dưỡng và xu hướng thay đỗi tỷ lệ suy dinh dưỡng (SDD) của trẻ em dưới 5 tuổi dân tộc Thái ở huyện Quan Sơn - Thanh Hóa trong 5 năm 2007 - 2011. Kết quả cho thấy tình trạng dinh dưỡng tỷ lệ SDD thể nhẹ cân là 26,1%. SDD tăng dần theo độ tuổi từ18% ở năm tuổi thứ nhất và cao nhất ở nhóm tuổi 48 - 59 tháng (30,9%). SDD thể thấp còi trong 3 năm 2009-2010 là 53,4%; cao nhất vào năm tuổi thứ 3 (57,5%). Trong 5 năm 2007 - 2011: SDD thể nhẹ cân năm 2008 so với 2007 không những không giảm mà còn có xu hướng tăng, thể SDD này giảm nhiều vào năm 2009 nhưng sau đó lại có xu hướng tăng trở lại vào các năm 2010 và 2011. SDD thể thấp CÒI từ năm 2009 đến năm 2011 cũng có xu hướng tăng dần.

Xem chi tiết

Ung thư vú tại một số tỉnh/ thành phố trong 3 năm 2009-2011

Năm xuất bản: 2012

Số xuất bản: 3.3

Tác giả: Bùi Diệu

Ung thư vú là loại ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ và có tỉ lệ mới mắc đứng hàng đầu ở nhiều nước trên thế giới. Nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả sàng lọc ung thư vú tại một số tỉnh/ thành phố từ 2009-2011. Kết quả cho thấy qua khám sàng lọc 60.075 phụ nữ từ 40-54 tuổi tại 6 tỉnh/thành trong 3 năm 2009-2011 đã phát hiện được 0,08% ung thu vú (tỷ lệ phát hiện ung thư vú qua sàng lọc là 80/105), trong đó 25% ở giai đoạn I và 35,4% ở giai đoạn II.

Xem chi tiết

Ý kiến phản hồi của sinh viên Y3 trường Đại học Y Hà Nội về dạy - học tại cộng đồng năm học 2010 - 2011

Năm xuất bản: 2013

Số xuất bản: Phụ trương số 4

Tác giả: Nguyễn Văn Hiến, Lê Thị Tài, Nguyễn Quốc Đạt

Dạy-học tại cộng đồng ngày càng được các trường y quan tâm, nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng mục tiêu đào tạo. Nghiên cứu nhằm: 1) mô tả một số ý kiến phản hồi về dạy - học tại cộng đồng của sinh viên Y3 Trường Đại học Y Hà Nội năm học 2010 - 2011; 2) So sánh một số ý kiến phản hồi về dạy - học tại cộng đồng của sinh viên Y3 năm học 2010-2011 và năm học 2009-2010. Phản hồi sinh viên cho thấy sinh viên đã hiểu tốt các mục tiêu và nội dung học tập tại cộng đồng, giáo viên nhà trường và giáo viên kiêm nhiệm của địa phương đã thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học tại cộng đồng. Sinh viên có ý kiến phản hồi tốt về kết quả dạy- học cộng đồng cả hai năm học 2009 - 2010 và 2010 - 2011 nhưng kết quả năm học 2010 - 2011 có tốt hơn năm học 2009 - 2010. Kết luận: Tiếp tục duy trì và tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và cơ sở thực địa trong tổ chức dạy - học sẽ nâng cao được chất lượng dạy - học tại cộng đồng.

Xem chi tiết

Mô hình bệnh tật bệnh nhân nội trú bệnh viện Đa khoa huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang năm 2007 - 2011

Năm xuất bản: 2013

Số xuất bản: Phụ trương số 4

Tác giả: Nguyễn Duy Luật, Ngô Chinh Sơn

Xác định mô hình bệnh tật làm cơ sở quan trọng cho việc định hướng phát triển y tế địa phương, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh phù hợp. Nghiên cứu nhằm mô tả thực trạng mô hình bệnh tật của bệnh nhân nội trú bệnh viện đa khoa huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang năm 2007 - 2011. Kết quả cho thấy mô hình bệnh tật nổi bật với 4 chương: cao nhất là chửa, đẻ và sau đẻ ( 25,1%/ năm); thứ hai là bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng (23,50%/năm); thứ ba và thứ tư là bệnh hệ hô hấp và bệnh hệ tuần hoàn (17,0% và 13,60% /năm). Mô hình bệnh tật theo 3 nhóm bệnh: nhóm lây nhiễm năm 2011 giảm so với năm 2009 (60,3% giảm còn 48,6%); nhóm không lây nhiễm năm 2011 tăng so với năm 2009 (38,4% tăng lên 50,2%). nhóm tai nạn, ngộ độc, chấn thương giảm dần qua 3 năm (3,8% giàm còn 1,3% và 1,2%). Tổng số mắc 10 bệnh có có tỷ lệ mắc cao nhất chiếm tỷ lệ khá cao (63,5%) trong tổng số trường mắc toàn bệnh viện, trong đó đẻ một thai tự nhiên luôn ở vị trí cao số 1. Bệnh tiêu chảy, viêm dạ dày ruột do nhiễm khuẩn; bệnh sốt xuất huyết dengue và bệnh viêm phổi không xác định nhiễm khuẩn có vị trí cao thứ 2 (tương ứng năm 2007; 2009 và 2011).

Xem chi tiết

Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ theo tiêu chuẩn ADA năm 2011 và các yếu tố nguy cơ

Năm xuất bản: 2015

Số xuất bản: 5

Tác giả: Nguyễn Khoa Diệu Vân, Thái Thị Thanh Thúy

lệ đái tháo đường thai kỳ theo tiêu chuẩn ADA 2011 và các yếu tố nguy cơ. Nghiên cứu sàng lọc 515 thai phụ làm nghiệm pháp dung nạp glucose và theo dõi 295 thai phụ đến kết thúc thai kỳ tại khoa Phụ Sản bệnh viện Bạch Mai, trong khoảng thời gian từ tháng 12/2011 đến tháng 8/2012 nhằm xác định tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ theo tiêu chuẩn ADA 2011. Kết quả cho thấy, tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ chẩn đoán theo tiêu chuẩn ADA 2011 là 39% cao hơn so với chẩn đoán theo tiêu chuẩn ADA 2010 (11,7%). Trong đó có 98,5% thai phụ chỉ cần thực hiện chế độ ăn và luyện tập đã đạt mục tiêu kiểm soát glucose máu.Tỷ lệ thai phụ có yếu tố nguy cơ là 19,2%. Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ tăng theo số lượng yếu tố nguy cơ, các thai phụ có trên 3 yếu tố nguy cơ thì 100% mắc đái tháo đường thai kỳ. Khi phân tích hồi quy logistic về mối tương quan theo tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ của ADA 2011 và các yếu tố nguy cơ thì tiền sử gia đình bị đái tháo đường, thừa cân béo phì là yếu tố nguy cơ độc lập. Kiểm soát glucose máu không tác động đến tỷ lệ mổ lấy thai: nhóm không đái tháo đường thai kỳ (58,6%), nhóm đái tháo đường thai kỳ đạt mục tiêu (58,2%), nhóm đái tháo đường thai kỳ không theo dõi (70%), không có sự khác biệt, p > 0,05. Kiểm soát glucose máu tốt làm giảm các nguy cơ tai biến sản khoa: tỷ lệ đẻ non (0%), thai chết lưu (0%); tai biến sơ sinh: tỷ lệ thai to (3,3%), tỷ lệ thai nhẹ cân (1,1%), tỷ lệ ngạt sơ sinh (0%).

Xem chi tiết