Giải thưởng Nobel về hóa học năm 2006

Năm xuất bản: 2006

Số xuất bản: 5

Tác giả: Vũ Triệu An

Xem chi tiết

Thông tin thuốc

Năm xuất bản: 2006

Số xuất bản: 5

Tác giả: Hoàng Tích Huyền

Xem chi tiết

Mô hình bệnh tật trẻ em tại khoa truyền nhiễm bệnh viện Nhi Trung ương trong 5 năm 2006 - 2010

Năm xuất bản: 2012

Số xuất bản: 3.1

Tác giả: Phạm Nhật An, Hoàng Kim Lâm, Trần Thị Hồng Vân, Nguyễn Văn Lâm

Đề tài nhằm nghiên cứu mô hình bệnh tật trẻ em tại khoa Truyền nhiễm trong 5 năm 2006-2010. Kết quả cho thấy số bệnh nhân tăng nhanh từ năm 2006 - 2010, trong 5 năm có 14445 trẻ. Tỷ lệ bệnh nhân của khoa so với toàn viện cũng tăng: 3,03% (2006); 5,36% (2007); 5,44% (2008); 9,70% (2009); 6,99% (2010). Những bệnh gặp nhiều nhất gồm: Viêm não màng não virus, viêm màng não nhiễm khuẩn, cúm, sốt xuất huyết Dengue, viêm phế quản phổi, nhiễm trùng huyết, sởi. Viêm não màng não do virus có xu hướng tăng, viêm màng não nhiễm khuẩn giảm nhẹ. Bệnh cúm và sốt xuất Dengue và sởi xuất hiện thành dịch vào năm 2009. Số bệnh nhân HIV/AIDs điều trị nội trú tại khoa giảm dần từ 137 (2006) xuống còn 62 (2010). Số tử vong giảm từ 23 (2007) còn 8 (2010). Số bệnh nhân HIV/AIDs được quản lý điều trị tại phòng khám ngoại trú tăng từ 176 (2006) đến 1010 (2010). Số bệnh nhân được điều trị ARV tăng từ 73 (2006) đến 404 (2010). Trong 699 các mẫu dịch não tủy có xét nghiệm PCR virus dương tính, virus viêm não Nhật Bản B chiếm số lượng cao nhất và xu hướng giảm: 104 (2006) và 79 (2010). EV đứng thứ hai, cao nhất vào năm 2009 (68). EBV và HSV tăng cao hơn các năm trước: 9 trường hợp EBV (2008) và 30 (2010), CMV cũng xuất hiện với số lượng ít. Hemophilus Influenza vẫn là nguyên nhân hàng đầu gây viêm màng não nhiễm khuẩn ở trẻ em: 21 trường hợp (2009). Phế cầu đứng hàng thứ hai, có xu hướng tăng: 15 (2009). Viêm màng não do lao tăng gần đây (7 bệnh nhân năm 2010).

Xem chi tiết

Điểm tin Y học quốc tế

Năm xuất bản: 2006

Số xuất bản: 2

Tác giả: Phạm Thị Minh Đức

Xem chi tiết

Nhiễm trùng đường sinh dục theo thời gian tại 10 tỉnh/thành phố được giám sát trọng điểm trong giai đoạn 2006 - 2010

Năm xuất bản: 2012

Số xuất bản: 3.2

Tác giả: Phạm Thị Lan, Nguyễn Duy Hưng

Nghiên cứu nhằm mô tả sự phân bố nhiễm trùng đường sinh dục tại 10 tỉnh/thành phố được giám sát trọng điểm theo thời gian trong giai đoạn 2006 - 2010. Kết quả cho thấy tỷ lệ mắc các bệnh STI ở nam thanh niên khám tuyển nghĩa vụ quân sự (NVQS) chiếm tỷ lệ rất thấp. Nhiễm nấm và Chlamydia ở phụ nữ mang thai (PNMT) chiếm tỷ lệ cao trong giai đoạn 2006 - 2008. Tỷ lệ này giảm mạnh trong năm 2009. Tỷ lệ mắc lậu và Chlamydia ở nam STI cao và có sự dao động lớn giữa các năm theo hình sin (từ 4% đến 16%): tăng cao trong năm 2006, 2007 và 2009. Phụ nữ bán dâm có tỷ lệ mắc bệnh giang mai và lậu ở mức cao, tương đối ổn định ở khoảng 2,0% và đang có xu hướng giảm. Tỷ lệ nhiễm Chlamydia ở Phụ nữ bán dâm rất cao, cao nhất trong năm 2007 (14,0%). Tỷ lệ mắc STI cao ở Phụ nữ bán dâm và nam STI trong giai đoạn 2006¬2010 và đang có xu hướng giảm. Tỷ lệ mắc STI ở nam tuyển NVQS rất thấp.

Xem chi tiết

NGHIÊN CỨU GÁNH NẶNG TỬ VONG HUYỆN PHÙ CÁT, TỈNH BÌNH ĐỊNH

Năm xuất bản: 2008

Số xuất bản: 6

Tác giả: Nguyễn Ngọc Hùng, Phạm Thị Thanh Tân, Trần Lê Giang, Hoàng Hoa Sơn

Tiến hành nghiên cứu gánh nặng tử vong tại huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định từ 2002 - 2006 bằng bộ công cụ “Giải phẫu lời nói” (Verbal Autopsy) và cấp nhật số liệu tử vong. Mục tiêu (1) Điều tra thực trạng tử vong từ 2002 - 2006 tại huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định và (2) Xác định gánh nặng tử vong theo chỉ số YLLs (Years Lost Life: số năm bị mất do chết sớm) từ 2002 - 2006. Đối tượng nghiên cứu: toàn bộ các trường hợp tử vong từ ngày 1 tháng 1 năm 2002 đến ngày 31/12/2006 thuộc dân số quản lý của huyện. Phương pháp nghiên cứu: phân tích theo đánh giá gánh nặng tử vong của WHO. Kết quả: tỷ lệ tử vong cao nhất vào năm 2004 (4,08‰) và thấp nhất là năm 2005 (2,67‰). Số năm sống bị mất do chết sớm ở nhóm tuổi > 60 chiếm số lượng lớn, đặc biệt do các bệnh không truyền nhiễm. Kết luận: (1) Tỷ lệ tử vong từ 2002 - 2006 theo thứ tự: 3,1‰; 3,3‰; 4,08‰; 2,67‰; 2,85‰. (2) Gánh nặng tử vong chung từ năm 2002 - 2006 thứ tự là: 55,87‰; 57,98‰; 73,82‰; 48,74‰ và 49,01‰.

Xem chi tiết