HIV Medicine 2005 2

Chủ biên: Edward C. Klatt

Nhà xuất bản: FlyingPublisher

Năm xuất bản: 2005

Xem chi tiết

Giải thưởng Nobel sinh lý hay y học 2005 (phỏng theo thông báo cho giới truyền thông)

Năm xuất bản: 2005

Số xuất bản: 6

Tác giả: GS.Vũ Triệu An

Ngày 3 tháng 10 năm 2005 Hội đồng Nobel ở Viện Karolinska đã ra thông báo về giải thưởng Nobel sinh lý hay y học năm 2005 sẽ được trao cho hai ông Barry J. Marshall và J. Robin Warren do đã phát hiện ra “trực khuẩn Helicobacter pylori và vai trò của nó trong viêm dạ dầy và bệnh loét dạ dầy hành tá tràng”.

Xem chi tiết

Observations of DOPPLER spectrum umbilical artery on pregnancies eclampsia (2/2005- 7/2005)

Năm xuất bản: 2005

Số xuất bản: 6.1

Tác giả: Tran Danh Cuong, Nguyen Quoc Trong

The analysis of Doppler spectrum of the umbilical artery is important for clinical diagnosis. Aimsto this study asse the Doppler spectrum of the umbilical artery and evaluati the interelation between Doppler and some prognosis factor in eclampia. Reprospective study on 86 patients leads to a Conclusion: Type 1 is the most popular; the degree of hypertension, the level of uric acid in plasma, proteinuria rise up from type 0 to type 3. The weak adapation of fetus on monitoring and afterbirth’s condition such as malnutrition, premature births, afterbirth’s death and slill birth have the same temdency. The evaluation of interelation between Doppler spectrum umbilical artery and prognosis factors in eclampsia important for clinical practice.

Xem chi tiết

So sánh cách xử trí ngôi mông tại bệnh viện Phụ sản Trung Ương trong hai giai đoạn năm 1994 - 1995 và năm 2004 - 2005

Năm xuất bản: 2006

Số xuất bản: 2

Tác giả: Ngô Văn Tài, Phạm Phương Hạnh

Nghiên cứu hồi cứu mô tả cắt ngang 1328 sản phụ đẻ ngôi mông tại bệnh viện Phụ Sản Trung Ương nhằm mục tiêu: (1) Xác định tỷ lệ đẻ ngôi mông trong hai giai đoạn 1994 - 1995 và 2004 - 2005. (2). So sánh cách xử trí ngôi mông của hai giai đoạn 1994 – 1995 và 2004 – 2005. Kết quả: Tỷ lệ đẻ ngôi mông giai đoạn 1 là 3,51%; của giai đoạn 2 là 4,05%; sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê. Trọng lượng thai càng cao tỷ lệ mổ đẻ càng cao. Sản phụ có tiền sử mổ đẻ cũ thì tỷ lệ mổ đẻ rất cao. Kết luận: Tỷ lệ đẻ ngôi mông tại bệnh viện Phụ sản Trung Ương ở giai đoạn 1994 –1995 là 3,1%; ở giai đoạn 2004 – 2005 là 4,05%. Các chỉ định mổ lấy thai ở cả hai giai đoạn là như nhau. Các chỉ định mổ đẻ chiếm tỷ lệ cao là mổ cũ, thai to,ối vỡ non, vỡ sớm.

Xem chi tiết

HIV Medicine 2005

Chủ biên: Christian Hoffmann, Jürgen K. Rockstroh, Bernd Sebastian Kamps

Nhà xuất bản: Flying Publisher

Năm xuất bản: 2005

Ngôn ngữ: English

The HIV Medicine textbook has now grown to its full size. As in previous years, all chapters have been thoroughly revised, and most parts of the book were available on the Internet months before they were printed here. That is the way, we firmly believe, that medical textbooks should be handled in the 21st century. Two years ago, we removed the copyright on HIV Medicine. As a result, our textbook is now available in Spanish, Russian, Portuguese, German, and Romanian (www.hivmedicine.com/textbook/lang.htm). This is clearly a challenge for the future, and the authors of HIV Medicine are ready to take the challenge. As a matter of fact, the 2006 edition is already under way.
The philosophy which governs the publication of HIV Medicine 2005 has recently been published at www.freemedicalinformation.com.
Christian Hoffmann, Jürgen K. Rockstroh, Bernd Sebastian Kamps Hamburg, Bonn, Paris – July 2005

Xem chi tiết