Hiệu quả can thiệp mổ đục thể thuỷ tinh và tình hình mù loà ở tỉnh bình định giai đoạn 2001-2007

Năm xuất bản: 2010

Số xuất bản: 4

Tác giả: Nguyễn Chí Dũng

Đánh giá hiệu quả mổ đục thể thủy tinh (ĐTTT) và tỷ lệ mù lòa ở cộng đồng qua từng giai đoạn để lập kế hoạch phòng chống mù lòa. Mục tiêu: (1) Xác định tỷ lệ mù và nguyên nhân gây mù giai đoạn 2001- 2007. (2) Đánh giá hiệu quả trước sau mổ ĐTTT tại cộng đồng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu cắt ngang mô tả tiến hành trước-sau trên 1.773 người từ 50 tuổi trở lên. Kết quả: tỷ lệ mù 2 mắt và 1 mắt năm 2001 là 7,33% và 13,37%, năm 2007 là 5,76% và 10,21%. Nguyên nhân chính gây mù (2001) là ĐTTT (74,6%), glôcôm (8,5 %), bệnh bán phần sau (6,9%), sẹo giác mạc (3,1%), năm 2007 là ĐTTT (70,0%), glôcôm (10,8%), bệnh bán phần sau (6,9%), biến chứng phẫu thuật (4,6%). Tỷ lệ ĐTTT mù 2 mắt: 4,34%, mù 1 mắt: 9,59% (2001); tương ứng 3,04% và 9,19% (2007). Tỷ lệ bao phủ phẫu thuật là 54,1% (2001) và 59,5% (2007). Tỷ lệ kết quả phẫu thuật kém giảm từ 31,63% (2001) xuống 28,0% (2007). Kết luận: tỷ lệ mù ở Bình Định sau 6 năm giảm nhiều. Nguyên nhân chính gây mù vẫn là ĐTTT. Tỷ lệ bao phủ và tỷ lệ thành công phẫu thuật đều tăng. Chiến lược trong 10 năm tới vẫn là đẩy mạnh mổ ĐTTT, nâng cao chất lượng phẫu thuật để đạt mục tiêu “Thị giác 2020”

Xem chi tiết

Mô hình dị tật bẩm sinh và giá trị chẩn đoán sớm thai dị dạng bằng siêu âm tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương trong ba năm 2001 - 2003

Năm xuất bản: 2005

Số xuất bản: 5

Tác giả: Nguyễn Đức Vy

Siêu âm (SÂ) hiện nay đang góp phần hỗ trợ cho phát hiện sớm dị tật bẩm sinh (DTBS) nhưng giá trị chẩn đoán còn chưa được đánh giá một cách hệ thống. Mục tiêu: mô tả cơ cấu DTBS trong số trẻ sinh ra tại BVPSTW từ 2001 - 2003, và đánh giá hiệu quả và giá trị chẩn đoán thai có DTBS bằng siêu âm trong ba năm. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, chọn mẫu toàn bộ với tất cả các bà mẹ và thai/trẻ có DTBS khám và sinh tại BVPSTW từ 1/2001 đến 12/2003. Kết quả: Tổng số thai có DTBS trong ba năm là 933 chiếm tỷ lệ 2,7%. DTBS ở hệ thần kinh và Đầu - Mặt - Cổ chiếm tỷ lệ 36,2%; sau đó đến các cơ quan bụng (33,0%), xương và chi (17,0%), ngực (9,0%) và các dị tật khác. Tỷ lệ phát hiện DTBS ở tuổi thai từ 12 - 23 tuần đã tăng lên gấp hai lần từ 2001 đến 2003. Kết luận: Tỷ lệ DTBS trong ba năm là 2,7%, trong đó ở hệ thần kinh và Đầu- Mặt- Cổ chiếm tỷ lệ 36,2%; sau đó đến nội tạng bụng (33,0%), xương/chi (17,0%), ngực (9,0%). Siêu âm thai đứng hàng đầu hướng tới nghi ngờ DTBS (39,7%). Với thai dưới 32 tuần, SÂ hai chiều và ba chiều đều có giá trị chẩn đoán trên 97%.

Xem chi tiết

Nghiên cứu các phản ứng truyền máu tại khoa lâm sàng bệnh máu viện huyết học - truyền máu, bệnh viện bạch mai giai đoạn 2001 - 2003

Năm xuất bản: 2007

Số xuất bản: 4

Tác giả: Nguyễn Thị Lan

Mục tiêu: Nghiên cứu phản ứng truyền máu và chế phẩm máu tại khoa Lâm sàng bệnh máu – Viện Huyết học truyền máu – Bệnh viện Bạch Mai giai đoạn 2001 - 2003. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 39184 đơn vị máu và chế phẩm máu được truyền cho bệnh nhân. Kết quả: Chế phẩm có tỷ lệ phản ứng cao nhất là khối bạch cầu chiếm 2,5%, HTTĐL chiếm 0,8%, hồng cầu rửa và cryo 0,73%, khối hồng cầu 0,14%. Nhóm bệnh hay gặp phản ứng nhất là hemophilia chiếm 0,94%, nhóm bệnh nhân tự miễn chiếm 0,59%, xuất huyết giảm tiểu cầu chiếm 0,63%, nhóm ung thư máu chiếm 0,07%. Các biểu hiện lâm sàng là mẩn ngứa chiếm 51,56%, rét run chiếm 37,5%, khó thở chiếm 0,78%, tụt huyết áp là 2,34%, sốc 0,78%. Kết luận: Nhờ sản xuất và chuẩn hóa được các sản phẩm máu mà phản ứng truyền máu tại viện Huyết học – Truyền máu 2001 - 2003 đã giảm đáng kể (0,32%).

Xem chi tiết

Đối chiếu đặc điểm lâm sàng với mô bệnh học và hoá mô miễn dịch của u lympho không hodgkine ngoài hạch vùng đầu cổ

Năm xuất bản: 2009

Số xuất bản: 3

Tác giả: Nguyễn Đình Phúc

U lympho không Hodgkin ngoài hạch vùng đầu cổ chiếm 50% của u lympho ác tính không Hodgkin. Vị trí xuất phát rất phong phú. Phân loại mô học theo WHO - 2001 đã cho thấy nguồn gốc tế bào, độ ác tính, ứng dụng thích hợp trong điều trị, tiên lượng. Mục tiêu: Đối chiếu chẩn đoán lâm sàng với mô bệnh học và phân loại theo WHO - 2001. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang trên 50 bệnh nhân. Kết quả: vị trí u nguyên phát từ mũi xoang (50%), vòng Waldeyer (40%), các vị trí khác (10%). Phân loại theo W.F có 96% ở độ ác tính trung bình. Phân loại theo WHO - 2001 tế bào B (66%), B lớn lan toả (44%), tế bào T (34%). Thể mũi xoang có nguồn gốc tế bào T (15/25), vòng Waldeyer có nguồn gốc chủ yếu từ tế bào B (19/1). Kết luận : có sự khác biệt về nguồn gốc tế bào B ở vòng Waldeyer và T ở vùng mũi xoang trong ULKH vùng đầu cổ.

Xem chi tiết

Study on the most frequent diseases in pediatric emergency at different health levels in 2001 - 2002

Năm xuất bản: 2005

Số xuất bản: 2.1

The 2 year study on Pediatric emergency morbidity was carried out in 5 Children hospitals, 7 provincial and 48 district hospitals in the whole country from January 2001 through December 2002. All patients admitted with emergency conditions were analysed. The results showed that the overral proportion of patients with emergency conditions was 24%, with the highest proportion in district hospital (27%), followed by provincial hospitals (23%) and Pediatric hospital (22%). There was 31.3% of all emergency cases were patients in the age group of 1-5 years old, followed by 23.5% in age group 1- 12 months old. Diagnosis pattern was observed as follows: Of all cases, respiratory disease accounted for 32%, injury 19.1%, entero-gastric disease 12.5%, surgical disease 10% and neurological disease 8.4%. Within these ICD disease group, the most common disease were pneumonia, septisaemia, Dengue fever heamorrage, morderate and severe hydrated diarrhoea, intestine obstruction, convulsion caused by high fever, encephalo-meningitis and injury.

Xem chi tiết

Tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu tại Hà Nội từ năm 2001 đến 2003

Năm xuất bản: 2004

Số xuất bản: 6.1

Tác giả: Lê Hồng Hinh, Lê Thị Phương và cộng sự

Từ năm 2001 đến năm 2003 chúng tôi đã tiến hành thử tính nhạy cảm của 571 chủng lậu phân lập được với các kháng sinh sử dụng trong điều trị bệnh lậu. Tất cả 571 chủng đều nhạy cảm rất tốt với ceftriaxon, azithromycine, cefotaxim và spectinomycine. Tỷ lệ kháng ciprofloxacine, tetracycline và penicillin vẫn duy trì ở mức độ cao (27,89% - 50%). Nồng độ ức chế tối thiểu của penicillin từ 0,032 mcg/ml đến 256 mcg/ml, ceftriaxon từ 0,016 mcg/ml đến 0,047 mcg/ml, spectinomycine từ 2 mcg/ml đến 12 mcg/ml, tetracycline từ 0,125 mcg/ml đến 128 mcg/ml, chloramphenicol từ 0,15 mcg/ml đến 8 mcg/ml, ciprofloxacine từ 0,002 mcg/ml đến 32 mcg/ml

Xem chi tiết

Ứng dựng kỹ thuật MAC-ELISA chẩn đoán viêm não nhật bản tại bệnh viện Bạch Mai trong 5 năm (1997- 2001)

Năm xuất bản: 2003

Số xuất bản: 3

Tác giả: Nguyễn Thị Hạnh, Vũ Tường Vân, Nguyễn Xuân Quang, Lê Khánh Trâm, Nguyễn Ngọc Điệp

Trong thời gian từ 1/1997 đến 12/2001 chúng tôi làm xét nghiệm MAC-ELISA chẩn đoán viêm não Nhật Bản với 1405 mẫu huyết thanh của 1159 bệnh nhân được chẩn đoán lâm sàng là viêm não điều trị tại các khoa Thần kinh, khoa Nhi, khoa Cấp cứu và viện Y học lâm sàng các bệnh nhiệt đới. Kết quả như sau: 1. Bằng kỹ thuật MAC-ELISA đã xác định 16,64% trường hợp dương tính viêm não Nhật Bản. 2. Tỷ lệ mắc viêm não Nhật Bản (VNNB) ở nam là 58,55%, ở nữ là 41,44%. 3. Tỷ lệ mắc VNNB ở lứa tuổi trẻ em (1-15) là: 38,85%. 4. Tỷ lệ mắc VNNB ở người lớn (16 tuổi trở lên) là : 61,15%. 5. Tỷ lệ VNNB bằng kỹ thuật MAC-ELISA trong dịch não tuỷ của 71 bệnh nhân là 12,67%.

Xem chi tiết