Atlas Giải Phẫu Người (Frank H. Netter) – Tái bản lần 5 – 2013

Chủ biên: Cố GS. Nguyễn Quang Quyền

Nhà xuất bản: ĐH Y Dược TPHCM, NXB Y Học

Năm xuất bản: 2013

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Lời giới thiệu

Atlas Giải Phẫu Người của họa sĩ, bác sĩ phẫu thuật thần kinh người Pháp Frank H. Netter minh họa chi tiết để làm sáng tỏ chủ đề thường gây khó khăn cho người học này, cung cấp một sự gắn kết, các từ vựng trực quan mới nhất để hiểu giải phẫu và làm cách nào để áp dụng chúng vào thực hành Y khoa.

Xem chi tiết

Bước đầu đánh giá hiệu quả, độ an toàn của h - regulator trong cải thiện các triệu chứng tiền mãn kinh, mãn kinh

Năm xuất bản: 2011

Số xuất bản: 1.1

Tác giả: Đặng Thị Minh Nguyệt

Mục tiêu: Bước đầu đánh giá hiệu quả và độ an toàn của H - Regulator trong cải thiện các triệu chứng tiền mãn kinh, mãn kinh. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang được thực hiện ở Hà Nội và Hải Phòng, trên 77 bệnh nhân tiền mãn kinh và mãn kinh có nhu cầu sử dụng thuốc, uống H - Regulator mỗi ngày 1 viên trong 3 tháng liên tục. Dùng bộ câu hỏi phỏng vấn thu thập thông tin để đánh giá. Kết quả: triệu chứng vận mạch: nóng bừng trước điều trị là 56 trường hợp (72,72%) sau sử dụng thuốc 3 tháng còn 26 trường hợp (38,80%), ra mồ hôi vào ban đêm từ 61,03% trước điều trị còn 28,35% sau 3 tháng, triệu chứng ớn lạnh từ 39 phụ nữ (50,64%) xuống chỉ còn 14 phụ nữ (20,89%), tim đập nhanh giảm còn 15 phụ nữ (22,38%) so với chưa dùng thuốc là 45 phụ nữ (58,44%). Trên triệu chứng thần kinh: Đau đầu có 53 trường hợp (68,83%) trước điều trị sau 3 tháng còn 28 trường hợp (41,79%), khó tập trung từ 43 phụ nữ (55,84%) chỉ còn 19 phụ nữ (28,35%), dễ cáu kỉnh có 55 phụ nữ (71,42%) xuống còn 27 (40,29%). Các triệu chứng về âm đạo tiết niệu: có 54 trường hợp khô âm đạo (70,12%) giảm còn 20 trường hợp chiếm 29,85%, đau khi giao hợp co ở 40 phụ nữ (51,94%) chỉ còn 11 phụ nữ (16,41%) sau điều trị thuốc 3 tháng, nhiễm trùng tiết niệu sinh duc giảm từ 29,87% xuống còn 4,47%. Kết luận: H - Regulator giảm các triệu chứng của thời kỳ tiền mãn kinh và mãn kinh: triệu chứng vận mạch (bốc hỏa, toát mồ hôi, thay đổi tâm trạng…), triệu chứng tiết niệu sinh dục, triệu chứng thần kinh và tác dụng không mong muốn: nhẹ và thoáng qua, không phải can thiệp gì.

Xem chi tiết

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp cộng hưởng từ não tủy và kết quả điều trị bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính tại Bệnh viện nhi Trung ương

Chuyên ngành: Nhi khoa

Tên hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Văn Thắng

Tên tác giả: ĐINH THỊ THU PHƯƠNG

Viêm não tủy rải rác c p tính (Acute disseminated encephalomyelitis – ADEM) là m t bệnh não qua trung gian miễn dịch ở trẻ em xu t hiện sau khi nhiễm virut như sởi, quai bị, thuỷ đ u, rubella... nhưng bệnh cũng c th xảy ra sau nhiễm vi khuẩn, ký sinh trùng hay tiêm vacxin hoặc th m chí là tự phát. Bệnh viêm não tủy rải rác c p (VNTRR) là bệnh không phổ biến, với tỷ lệ được ước lượng ở California là 0,4/100.000 dân/ n m ở Canada 0,2/100.000 dân/n m [1].
Bi u hiện lâm sàng và c n lâm sàng của bệnh r t đa ng. Trước kia, các bác sỹ chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa vào sự xu t hiện triệu chứng thần kinh và hình ảnh tổn thương ch t trắng đa ổ, t ng tín hiệu trên xung T2W và FLAIR trong phim c ng hưởng từ (CHT), sau khi đ l i trừ các bệnh lý khác. Gần đây, nhóm nghiên cứu bệnh xơ cứng rải rác Nhi khoa Qu c tế (International Pediatric MS Study Group - IPMSG) bao gồm các thầy thu c, chuyên gia thần kinh nhi khoa và chuyên gia thần kinh người lớn v di truy n, dịch tễ, tâm thần kinh đi u ư ng và miễn dịch đ đ xu t các tiêu chuẩn chẩn đ n bệnh VNTRR cho trẻ ưới 10 tuổi [2]. Mặc dù v y, trong thực tế lâm sàng đôi khi bệnh VNTRR tái phát cũng r t khó phân biệt với bệnh xơ cứng rải rác (multiple sclerosis: XCRR) [1]. Hiện nay, đi u trị bệnh VNTRR dựa trên cơ chế bệnh sinh của bệnh tương tự như bệnh XCRR, chủ yếu là sử dụng Steroid và ti m tĩnh m ch globulin miễn dịch. a s bệnh nhân mắc bệnh VNTRR hồi phục hoàn toàn, m t s trường hợp hồi phục nhưng còn tồn t i di chứng và có tới 5% bệnh nhân tử vong [3].
T i khoa Thần kinh, Bệnh viện hi Trung Ương đ chẩn đ n đi u trị cứu s ng và h n chế nhi u di chứng thần kinh cho trẻ bị bệnh VNTRR từ
2
nhi u n m nay. Tuy nhi n đến nay t i Việt Nam gần như chưa c nghi n cứu nào v đặc đi m lâm sàng và xét nghiệm cũng như đ nh gi kết quả đi u trị bệnh này ở trẻ em ngoài m t báo cáo v 6 trường hợp bệnh nhi n m 2013 của ỗ Thị Thanh ương [4]. Vì v y, tôi thực hiện đ tài với mong mu n hi u rõ hơn v đặc đi m lâm sàng, tổn thương n h ặc tủy trên hình ảnh c ng hưởng từ, chẩn đ n x c định bệnh, giải ph p đi u trị hợp lý, kết quả và ti n lượng bệnh tr n hướng d n đi u trị bệnh của y v n thế giới. Nghiên cứu được thực hiện với t n đ tài là: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp cộng hưởng từ não tủy và kết quả điều trị bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính tại Bệnh viện nhi Trung ương”.
Nghiên cứu được đưa ra với hai mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp cộng hưởng từ não tủy bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính.
2. Nhận xét kết quả điều trị bệnh viêm não tủy rải rác cấp tính.

Xem chi tiết

Theo dõi dọc một năm bệnh sâu răng ở học sinh 12 tuổi tại trường THCS An Lạc, TP Hồ Chí Minh.

Năm xuất bản: 2010

Số xuất bản: 15.1

Tác giả: Trần Thị Bích Vân, Hoàng Tử Hùng

Nghiên cứu thuộc dự án nghiên cứu về “các yếu tố nguy cơ sâu răng, liên kết những bằng chứng cá nhân và cộng đồng” của Khoa RHM, ĐHYD TP.HCM. Mục tiêu: xác định những yếu tố thật sự làm trẻ có nguy cơ cao tăng sâu răng sau một năm để từ đó xây dựng mô thức tiên đoán sâu răng trong tương lai của học sinh 12 tuổi trường THCS An Lạc quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: mẫu nghiên cứu gồm 149 học sinh 12 tuổi được khám sâu răng theo chỉ số ICDAS và thu thập các yếu tố nguy cơ lần 1 (tháng 3/2006) và được tái đánh giá tình trạng sâu răng sau 1 năm (tháng 3/2007). Các yếu tố nguy cơ được sử dụng để phân tích mối liên quan với sự thay đổi tình trạng sâu răng sau 1 năm gồm có: độ nhớt nước bọt, pH nước bọt không kích thích, lưu lượng nước bọt kích thích, khả năng đệm của nước bọt, số lượng Streptococcus mutans, số lượng Lactobacilli, pH mảng bám, tình trạng vệ sinh răng miệng, trình độ học vấn của cha, trình độ học vấn của mẹ, mức thu nhập gia đình, chế độ ăn có đường và axít giữa các bữa ăn chính, số lần chải răng, sang thương sâu răng mới chớm (đốm trắng/ nâu), có sâu răng đến ngà ban đầu. Kết quả: tình trạng sâu răng được đánh giá ở 2 ngưỡng chẩn đoán khác nhau: ở mức độ S3 (sâu từ ngà) tỷ lệ % sâu răng là 67,1% và số trung bình S3MT MR là 4,29, ở mức độ S1 (sâu men và ngà) tỷ lệ % sâu răng là 99,3% và số trung bình S1MT-MR là 13,12. Về sự gia tăng sâu răng sau 1 năm, ở mức S1, sau 1 năm có 81,2% học sinh có thêm tối thiểu một mặt răng bị sâu và tăng trung bình 4,6 mặt răng sâu mới; ở mức S3 có 49% học sinh có thêm tối thiểu một mặt răng bị sâu và tăng trung bình 1,09 mặt răng sâu mới. Khi phân tích mối liên quan giữa từng yếu tố với sự phân bố tỷ lệ % trẻ không tăng sâu răng (DS3MT - MR = 0) và tăng sâu răng cao (DS3MT-MR ≥ 2) kết quả cho thấy có 5 yếu tố liên quan có ý nghĩa: pH nước bọt không kích thích, yếu tố khả năng đệm của nước bọt, yếu tố pH mảng bám, yếu tố VSRM và yếu tố có sang thương sâu đến ngà ban đầu. Khi phân tích hồi quy đa yếu tố, chỉ có hai yếu tố là yếu tố “Khả năng đệm của nước bọt không tốt” (p = 0,023) và yếu tố “Có sang thương sâu đến ngà ban đầu” (p < 0,001) là 2 yếu tố nguy cơ thực sự làm trẻ có nguy cơ tăng tối thiểu 2 mặt răng sâu sau một năm. Xây dựng mô thức tiên đoán sâu răng bao gồm 2 yếu tố: khả năng đệm của nước bọt không tốt và có sang thương sâu đến ngà ban đầu đạt được khả năng tiên đoán sâu răng rất cao với độ nhạy là 100%, độ chuyên 95,5%, PV(+) là 86,7% và PV(-) là 100%. Kết luận: nghiên cứu đã xây dựng được 1 mô thức tiên đoán sâu răng có giá trị tiên đoán sâu răng cao. Khuyến nghị: cần đánh giá cả sang thương sâu răng sớm để tránh ước lượng dưới tình trạng sâu răng. Chiến lược dự phòng sâu răng nên tập trung vào nhóm có nguy cơ sâu răng cao cụ thể là nhóm trẻ đang có sang thương sâu ngà trong miệng.

Xem chi tiết

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng một số trường hợp nhiễm nấm phổi (aspergillus fumigatus) điều trị tại khoa Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai

Năm xuất bản: 2008

Số xuất bản: 4

Tác giả: Hoàng Hồng Thái

Nấm phổi do Aspergillus không phải là bệnh hiếm gặp, nhưng nó thường bị ẩn trong các bệnh khác nên dễ bị bỏ qua. Ngày nay, với tình trạng gia tăng các yếu tố nguy cơ, tỷ lệ bắt gặp nấm phổi ngày một tăng. Mặt khác, với tiến bộ vượt bậc của các kỹ thuật chẩn đoán, nấm phổi ngày càng được chẩn đoán nhiều hơn. Mục tiêu: (1). Nghiên cứu các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của nấm phổi. (2). Nhận xét bước đầu về kết quả điều trị những trường hợp bị nấm phổi. Đối tượng nghiên cứu: 15 trường hợp nghi nấm phổi được khám lâm sàng và thực hiện các kỹ thuật chẩn đoán cũng như kết quả phẫu thuật, xét nghiệm sau mổ, xác định có nấm aspergillus fumigatus ở phổi từ 1/2007 đến 1/2008. Phương pháp nghiên cứu: hồi cứu mô tả. Kết quả. Nam: 8 TH, nữ 7 TH.Ho máu: 9 TH (60%).Chẩn đoán chắc chắn có nấm 12 TH (80%) (sinh thiết phế quản, sinh thiết xuyên thành ngực thấy nấm ở 5 TH (34%), 7 TH phẫu thụât cắt phổi (47%). Có 8 TH (53%) điều trị nội khoa vì không còn chỉ định mổ. Kết luận: nấm phổi không phải là 1 bệnh hiếm gặp, nó thường xảy rs trên cơ địa suy giảm miễn dịch hoặc có tổn thương lao cũ với triệu chứng lâm sàng thường gặp là ho máu.Về điều trị thì phẫu thuật là phương pháp hiệu quả đối với các TH u nấm, song với các TH suy giảm miễn dịch thì điều trị nội khoa là phương pháp hữu hiệu hơn

Xem chi tiết

Nghiên cứu ứng dụng ống soi mềm trong vi phẫu thuật nang dây thanh

Chuyên ngành: TAI MŨI HỌNG

Tên hướng dẫn: PGS.TS. Lương Thị Minh Hương

Tên tác giả: LÊ PHƯƠNG TÌNH

Nang dây thanh là một loại tổn thương lành tính ở lớp mô đệm, dưới niêm mạc dây thanh. Đây là bệnh hay gặp, chiếm tỷ lệ tương đối cao trong các tổn thương lành tính dây thanh. Theo một số nghiên cứu thì chiếm khoảng 14 - 16% các khối tổn thương lành tính dây thanh [1], [2].
Nang dây thanh gây ra khàn tiếng, biến đổi âm sắc, nói chóng mệt, gây khó khăn trong giao tiếp hoặc hoạt động nghề nghiệp. Nang dây thanh có thể gặp cả hai giới, nguyên nhân chính là do hoạt động của dây thanh một cách quá mức, do viêm nhiễm vùng mũi họng hay do trào ngược họng thanh quản [3], [4], [5]…
Ngày nay việc chẩn đoán nang dây thanh không khó nhờ có nhiều thiết bị được ứng d ng trong thăm khám và chẩn đoán bệnh lý nang dây thanh như nội soi ống cứng, nội soi ống mềm….
Soi hoạt nghiệm thanh quản đã được ứng d ng ở bệnh viện Tai Mũi Họng trung ương để chẩn đoán bệnh lý dây thanh. Đây là phương pháp đánh giá sự rung động của dây thanh b ng nội soi dưới ánh sáng nhấp nháy strobe . Soi hoạt nghiệm cho thấy hình ảnh một cách r nét hơn về sóng niêm mạc, tính đối xứng và sự khép thanh môn mà dưới nội soi ánh sáng thường không quan sát được.
Việc điều trị nang dây thanh bao gồm điều trị các ổ viêm nhiễm kế cận, điều trị chống trào ngược họng- thanh quản và luyện giọng.
Phẫu thuật cắt bỏ nang là phương pháp điều trị thường được áp d ng đối với nang dây thanh, có nhiều phương pháp để phẫu thuật trong đó có thể phẫu thuật qua ống soi mềm. Ống soi mềm có kích thước nhỏ, mềm nên có thể đưa qua đường mũi, ít gây khó chịu cho bệnh nhân, dễ sử d ng do có thể uốn cong để đi vào các vùng mà ống soi cứng khó có thể soi được.

Để đánh giá hiệu quả của ống nội soi mềm trong phẫu thuật nang dây thanh chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên ng dụng ống soi mềm trong vi phẫ th ật nang dây thanh”.
Mục iêu:
1. Đối hiế một số i m âm s ng, nội soi v nội soi ho t nghi m trong nang dây thanh.
2. Đ nh gi ết sử dụng ống mềm vi phẫ th ật nang dây thanh q a nội soi v nội soi ho t nghi m.

Xem chi tiết

Nghiên cứu tình trạng albumin máu và ảnh h¬ưởng của giảm albumin máu ở bệnh nhi tại khoa Điều trị tích cực bệnh viện Nhi trung ương

Năm xuất bản: 2004

Số xuất bản: 6.1

Tác giả: Hồng Tuấn Hòa, Phạm Văn Thắng

Nghiên cứu mô tả tiến cứu 146 bệnh nhi tại khoa ĐTTC bệnh viện Nhi TW từ 02/2004 - 07/2004 về các chỉ tiêu cận lâm sàng: albumin máu, điện giải đồ, khí máu và huyết học vào thời điểm lúc nhập viện và sau khoảng 24 giờ. Khoảng trống ion âm (bao gồm kali), kiềm dư dịch ngoại bào, bicarbonate chuẩn, canxi huyết thanh được tính toán và điều chỉnh theo albumin máu. Tần suất giảm albumin máu lúc nhập viện là 56,2%; tỷ lệ tử vong nhóm giảm albumin máu là 56,1%, sự khác biệt về tỷ lệ tử vong của hai nhóm giảm và không giảm albumin máu chưa thấy có ý nghĩa thống kê. Sau khi điều chỉnh theo albumin tỷ lệ của khoảng trống ion âm tăng ( > 18 mmol/l) tăng từ 32,3% lên 46,0% (n = 189); toan chuyển hóa có khoảng trống ion âm tăng từ 62,0% lên 77,2% (n = 79). Mặt khác, cũng sau khi điều chỉnh theo albumin thì tỷ lệ canxi toàn phần huyết thanh >= 2 mmol/l tăng từ 51,2% lên 69,3% (n = 215).

Xem chi tiết

Đánh giá về ngưỡng khỏi bệnh nguyên bào nuôi khi β HCG huyết thanh < 5IU/L

Năm xuất bản: 2004

Số xuất bản: 6

Tác giả: Phạm Huy Hiền Hào, Trần Thị Phương Mai

Nghiên cứu tiến hành trên 75 thai trứng và 292 u nguyên bào nuôi được theo dõi trong 2 năm từ 1998-2003 sau khi βhCG < 5IU/L không có trường hợp nào biến chứng thành u nguyên bào nuôi. Tỷ lệ tái phát trong nhóm u nguyên bào nuôi là 7,5%; trong đó ở nhóm di căn tiên lượng nặng 23,8% cao hơn ở nhóm di căn tiên lượng nhẹ và không di căn 3,1%. Trong 22 bệnh nhân tái phát có nồng độ βhCG < 5IU/L có nồng độ βhCG được phát hiện sau thời gian 6 tháng cao hơn trong thời gian 6 tháng. Khi βhCG < 5IU/L để giảm sự tái phát cần cho thêm một số đợt hoá chất nữa.

Xem chi tiết

Mối liên quan giữa tỷ lệ diệt h. Pylori và tình trạng kháng kháng sinh của các bệnh nhân viêm,loét dạ dày tá tràng do nhiễm h. Pylori tại bệnh viện nhi trung ương

Năm xuất bản: 2011

Số xuất bản: 4.1

Tác giả: Nguyễn Thị Việt Hà, Nguyễn Gia Khánh

Kháng kháng sinh, đặc biệt là kháng clarithromycin được xem là có ảnh hưởng lớn đến kết quả điều trị bệnh lý dạ dày tá tràng do H. pylori. Mục tiêu: Tìm hiểu mối liên quan giữa tỷ lệ diệt H. pylori và tình trạng kháng kháng sinh ở trẻ em bị viêm, loét dạ dày tá tràng do nhiễm H. pylori. Đánh giá hiệu quả điều trị dựa trên 222 trẻ. Ở phác đồ LAC, hiệu quả điều trị ở những bệnh nhân mang chủng vi khuẩn nhạy cảm cao hơn nhóm kháng thuốc (78,2% và 28,3% p = 0,001). Hiệu quả của phác đồ sử dụng thuốc clarithromycin và lansoprazole một lần trong ngày thấp hơn nhóm dùng thuốc hai lần trong ngày (14,7% và 50% p = 0,004) ở bệnh nhân có các chủng vi khuẩn kháng thuốc. Không có sự khác biệt về hiệu quả điều trị theo giới tính ở phác đồ này. Với phác đồ LAM, không có sự khác biệt về việc dùng thuốc một hay hai lần trong ngày. Hiệu quả điều trị ở trẻ gái thấp hơn so với trẻ trai (p = 0,0063). Sử dụng thuốc hai lần trong ngày mang lại hiệu quả điều trị cao hơn. Phác đồ sử dụng metronidazole mang lai hiệu quả diệt vi khuẩn cao hơn ở trẻ trai. Từ khóa: H. pylori, kháng kháng sinh

Xem chi tiết

Liên quan giữa nồng độ kháng nguyên H. Pylori trong phân với biểu hiện lâm sàng, nội soi và 52 mô bệnh học ở bệnh nhân viêm, loét dạ dày tá tràng mạn tính do H. Pylori

Năm xuất bản: 2012

Số xuất bản: 3.4

Tác giả: Nguyễn Thị Việt Hà, Lê Thị Lan Anh, Phan Thị Thu Minh, Nguyễn Gia Khánh

Helicobacter pylori (H. pylori) là nguyên nhân chính gây viêm, loét và ung thư dạ dày tá tràng. Nghiên cứu được triển khai nhằm tìm hiểu mối liên quan giữa nồng độ kháng nguyên H. pylori trong phân với biểu hiện lâm sàng, nội soi và mô bệnh học của các bệnh nhân viêm, loét dạ dày tá tràng mạn tính do H. pylori. Kết quả cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ các biểu hiện lâm sàng và tổn thương trên nội soi giữa hai nhóm có nồng độ HpSA ≥ 3 và HpSA < 3. Tỷ lệ trẻ có các tổn thương trên tiêu bản mô bệnh học như: trợt biểu mô, niêm mạc phù nề, thoái hóa tuyến, tăng sinh bạch cầu đa nhân, tổn thương viêm nặng, tổn thương ở dạng hoạt động và nhiễm H. pylori trên vi trường ở mức độ nặng ở nhóm có nồng độ HpSA ≥ 3 cao hơn nhóm có nồng độ HpSA < 3 ( p < 0,05). Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ các tổn thương như teo tuyến, tăng sinh xơ và xâm nhập bạch cầu lympho giữa hai nhóm có nồng độ HpSA ≥ 3 và < 3. Từ đó có thể kết luận: Không có mối liên quan giữa mức độ nhiễm H. pylori và các biểu hiện lâm sàng, tổn thương trên nội soi nhưng có mối liên quan giữa mức độ nhiễm H. pylori và các tổn thương trên mô bệnh học.

Xem chi tiết