Tác dụng điều trị đái tháo đường của bài thuốc “ngọc dịch thang”

Năm xuất bản: 2011

Số xuất bản: 5.1

Tác giả: Đặng Kim Thanh, Trần Ngọc Quế

Nghiên cứu được tiến hành nhằm mục tiêu Đánh giá tác dụng của thuốc "Ngọc dịch thang" trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 qua một số chỉ tiêu lâm sàng và cận lâm sàng. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: sau 90 ngày thấy thuốc có tác dụng làm giảm bớt các triệu chứng lâm sàng của đái tháo đường như ăn nhiều, khát, uống nhiều, đái nhiều… Nồng độ glucose máu lúc đói và lúc no giảm từ 10,4 ± 1,6mmol/L và 16,2 ± 2,9mmol/L xuống 7,1 ± 1,4mmol/L và 11,6 ± 0,3mmol/ L. Kết quả tốt và khá là 71,11%, trung bình 24,44%, loại kém 4,44%. Đánh giá theo tác dụng kiểm soát glucose máu bằng HbA1C thấy trước điều trị có 84,37% kiểm soát kém, sau điều trị 100% kiểm soát tốt và rất tốt.

Xem chi tiết

Chẩn Đoán Hình Ảnh X Quang

Chủ biên: Ths. BS. Chu Văn Đặng

Nhà xuất bản: Bộ Y Tế, NXB Giáo Dục

Năm xuất bản: 2010

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Giới thiệu

Sách Chẩn Đoán Hình Ảnh XQuang được biên soạn dựa trên chương trình giáo dục kỹ thuật hình ảnh y học trình độ Cao đẳng của Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương trên cơ sở chương trình khung đã được phê duyệt. Sách được các giảng viên có nhiều kinh nghiệm và tâm huyết của bộ môn Kỹ thuật hình ảnh, trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương biên soạn theo phương châm: kiến thức cơ bản, hệ thống, nội dung chính xác, khoa học; cập nhật các tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại và thực tiễn Việt Nam.

Xem chi tiết

Từ Điển Y Học Anh Việt

Chủ biên: BS. Phạm Ngọc Trí

Nhà xuất bản: NXB Y Học

Năm xuất bản: 2008

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Giới thiệu

Thuật ngữ y học hiện nay không còn đơn giản như mười, mười lǎm nǎm trước đây. Cùng với sự nỗ lực đạt đến những thành công trong nghiên cứu y khoa để chế ngự và đẩy lùi bệnh tật, từ ngữ y học đã phát sinh thêm nhiều từ mới quan trọng và cần thiết.

Cuốn Từ điển y học Anh- Việt được biên soạn dựa trên những từ điển uy tín và khoa học của nhiều nước với trọng tâm giải thích rõ ràng từng đề mục, từng từ ngữ để các bạn nắm vững ý nghĩa những từ cần phải tra cứu, và luôn luôn bảo đảm ý nghĩa nội dung của từ gốc.

Xem chi tiết

Sử dụng nhà tiêu và kiến thức thực hành về vệ sinh môi trường của người dân ở 2 xã vùng Nam bộ năm 2011

Năm xuất bản: 2012

Số xuất bản: 3.4

Tác giả: Trần Quỳnh Anh, Hoàng Thị Thu Hà, Đặng Ngọc Lan

Nghiên cứu được thực hiện tại xã Ngọc Chúc, huyện Rồng Giềng, tỉnh Kiên Giang và xã Tam Phước, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Mục tiêu nghiên cứu: mô tả tình hình sử dụng nhà tiêu hộ gia đình và kiến thức-thực hành về vệ sinh môi trường. Kết quả cho thấy tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu ở xã Tam Phước là 87,7%, xã Ngọc Chúc là 81%; 95% nhà tiêu ở xã Tam Phước là thấm dội nước; 72,1% nhà tiêu ở xã Ngọc Chúc là cầu tiêu ao cá. Tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh ở xã Tam Phước và Ngọc Chúc lần lượt là 98% và 28%. Ở xã Ngọc Chúc, 84% người trả lời chỉ kể được một loại nhà tiêu hợp vệ sinh và 15% không biết loại nào; ở xã Tam Phước có 47% kể được một loại và 48% kể được 2 - 3 loại. Không có hộ gia đình nào ở Tam Phước dùng phân tươi bón ruộng hoặc nuôi cá trong khi tỷ lệ này ở Ngọc Chúc là 34%.

Xem chi tiết

Biến đổi của vòng động mạch não qua khảo sát trên hình ảnh chụp msct 64

Năm xuất bản: 2012

Số xuất bản: Số 2

Tác giả: Ngô Xuân Khoa, Hoàng Minh Tú

Giải phẫu động mạch (ĐM) não đóng vai trò rất quan trọng trong việc chẩn đoán và điều trị các bệnh lý mạch máu não, đặc biệt là các phương pháp điều trị can thiệp nội mạch. Vòng ĐM não (vòng Willis) có rất nhiều biến đổi. Chụp cắt lớp vi tính đa dãy (MSCT 64) đã cho những kết quả khả quan trong việc đánh giá hệ thống mạch máu não. Nghiên cứ này nằm xác định các biến đổi giải phẫu của vòng ĐM não trên hình ảnh chụp MSCT64. Kết quả nghiên cứu cho thấy xác định được 17 dạng biến đổi của vòng ĐM não với tỷ lệ 77,45%. Các biến đổi vòng Willis không chỉ đơn thuần xảy ra ở một đoạn mạch mà còn xảy ra với tỷ lệ cao ở các dạng biến đổi kết hợp nhiều bất thường của các đoạn mạch não. Kết luận: vòng ĐM não có nhiều biến đổi và biến đổi rất phức tạp. Các biến đổi này có vai trò quan trọng trong việc định hướng các biện pháp điều trị cho bệnh nhân trong trường hợp hệ ĐM cảnh trong hoặc đốt sống – thân nền bị tổn thương.

Xem chi tiết

Hình ảnh siêu âm ở thai nhu bất thường nhiễm sắc thể

Năm xuất bản: 2007

Số xuất bản: 10.1

Tác giả: Trần Danh Cường

Siêu âm ngày càng đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán trước sinh nhằm phát hiện những bất thường hình thái của thai nhi. [1] [17] Chọc hút nước ối là phương pháp chủ yếu để lấy bệnh phẩm của thai nhằm phát hiện các bất thường nhiễm sắc thể của thai nhất là ở những thai mang một hay nhiều bất thường hình thái được phát hiện bằng siêu âm. [7] [9] [11] Đã từ lâu các nhà siêu âm chẩn đoán trước sinh đều cố gắng tìm những dấu hiệu siêu âm đặc trưng của mỗi một dị dạng nhiễm sắc thể của thai để có những thái độ quyết định xử trí đối với thai, nhất là ở những nơi chưa có điều kiện chọc hút nước ối hay nuôi cấy tế bào nước ối làm nhiễm sắc thể đồ của thai. [13] [14] [15] [17] Trong một vài năm gần đây tại bệnh viện Phụ sản Trung ương đã sử dụng phương pháp siêu âm hình thái và chọc hút nước ối vào công tác chẩn đoán trước sinh đã thu được những kết quả khả quan. Chính vì vậy chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm mục tiêu: Tìm những dấu hiệu siêu âm đặc trưng của những thai nhi mang dị dạng nhiễm sắc thể.

Xem chi tiết

Ảnh hưởng tiêu cực đến sinh viên từ người uống rượu/bia

Năm xuất bản: 2013

Số xuất bản: Phụ trương số 4

Tác giả: Phạm Bích Diệp

Nghiên cứu được thực hiện nhằm ước lượng tỷ lệ sinh viên bị ảnh hưởng tiêu cực từ người có uống rượu/bia và mô tả một số ảnh hưởng tiêu cực mà sinh viên phải chịu do người khác uống rượu/bia. Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 1543 sinh viên của ba trường Đại học Y Hà Nội, Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, Đại hoc Bách khoa Hà Nội, cách chọn mẫu nhiều giai đoạn được áp dụng. Kết quả cho thấy 69,8% sinh viên bị ảnh hưởng tiêu cực từ hành vi uống rượu/bia của người khác. Các ảnh hưởng tiêu cực trong sinh viên chủ yếu là đang ngủ bị tỉnh giấc, bị ảnh hưởng đến học hành, bị quát mắngvà la hét. Khoảng 90% sinh viên bị ảnh hưởng do hành vi uống rượu/bia của người khác là không thường xuyên. Tỷ lệ sinh viên bị ảnh hưởng tiêu cực do hành vi uống rượu/bia của người khác là cao ở cả hai giới. Cần phải có nghiên cứu tiếp theo để xác định các yếu tố ảnh hưởng và xây dựng chương trình can thiệp phù hợp.

Xem chi tiết