Hình Ảnh Học Sọ Não – X Quang Cắt Lớp Điện Toán Cộng Hưởng Từ

Chủ biên: Jacques Clarisse, PGS. TS. Phạm Ngọc Hoa

Nhà xuất bản: NXB Y Học

Năm xuất bản: 2008

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Giới thiệu

Cuốn sách “HÌNH ẢNH HỌC SỌ NÃO – X QUANG CẮT LỚP ĐIỆN TOÁN – CỘNG HƯỞNG TỪ” được biên soạn từ những bài giảng của Giáo sư Jacques Clarisse. Sách được ban hành làm tài liệu chính thức đào tạo sau đại học cho bác sĩ CKI, thạc sĩ và đào tạo liên tục của ngành y tế. Ngoài ra, quyển sách còn được dùng làm tài liệu tham khảo rất hữu ích dành cho các bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh.

Xem chi tiết

Kỹ Thuật Chụp X-Quang (KTV CĐHA)

Chủ biên: PGS. TS. Phạm Minh Thông

Nhà xuất bản: BV Bạch Mai, NXB Y Học

Lời nói đầu

Cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, ngành Điện quang được thừa hưởng các tiến bộ đó, các trang thiết bị trong các khoa Điện quang trước đâv chỉ có X-quang thì giờ đâv đã có thêm siêu âm, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ và X-quang mạch máu. Từ kỹ thuật analogue thì ngàv nav tất cả các máv móc trong khoa Điện quang đều dùng kỹ thuật số (digital).

Xem chi tiết

Viêm âm đạo vi khuẩn: tỷ lệ mắc và các yếu tố ảnh hưởng

Năm xuất bản: 2012

Số xuất bản: 3.3

Tác giả: Phạm Thị Lan, Nguyễn Phương Hoa

Bacterial vaginosis (BV) hay viêm âm đạo vi khuẩn là một trong những nguyên nhân thường gặp nhất gây tiết dịch âm đạo ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ. Nghiên cứu nhằm xác định tỷ lệ hiện mắc BV ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ tại huyện Ba Vì, Hà Nội, và phân tích một số yếu tố ảnh hưởng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong tổng số 1012 phụ nữ có 115 người được chẩn đoán mắc BV, chiếm 11,4%, trong đó gần 1/3 không có triệu chứng lâm sàng. Tỷ lệ mắc BV ở nhóm tuổi 18-29 là 13,8%. Có tới 39,2% phụ nữ đã từng nạo phá thai và tỷ lệ BV ở nhóm này là 10,6%. Có 37% phụ nữ sử dụng vòng tránh thai và tỷ lệ BV ở nhóm này là 13,8%. Các yếu tố ảnh hưởng một cách có ý nghĩa làm tăng tỷ lệ BV gồm tuổi từ 18-29, có sử dụng vòng tránh thai (OR = 1,53; 95% CI 1,01-2,33). Do vậy, cần phải sàng lọc BV trước khi tiến hành các thủ thuật cùng âm đạo, và việc sử dụng tiêu bản dịch âm đạo để chẩn đoán BV nên được áp dụng ở những nơi có điều kiện nhằm hạn chế tối đa việc bỏ sót chẩn đoán.

Xem chi tiết

Thực Hành Lâm Sàng Thần Kinh Học – Tập 2

Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Văn Chương

Nhà xuất bản: Học Viện Quân Y, NXB Y Học

Năm xuất bản: 2004

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Giới thiệu

Bộ sách “Thực hành lâm sàng Thần kinh học” gồm năm cuốn, được PGS. TS. Nguyễn Văn Chương – Học viện Quân y khởi thảo từ năm 2000, được sự ủng hộ nhiệt thành và sự tận tụy tham gia viết bài bởi các tác giả là chuyên gia, chuyên viên, giảng viên chính, giảng viên… hiện vẫn đương nhiệm của Trung ương Hội Thần kinh học Việt Nam và Hội Thần kinh học Khu vực Hà Nội, đồng thời cũng là các cán bộ đang tham gia tổ chức, quản lý đào tạo, điều trị và nghiên cứu về ngành khoa học Thần kinh tại các trung tâm đào tạo, điều trị và nghiên cứu lớn của Việt Nam. Bộ sách này được viết nhằm cung cấp những kiến thức thần kinh học cơ bản phục vụ cho đối tượng sinh viên đại học, các bác sĩ chuyên ngành khác cũng như những bạn đọc có nhu cầu tham khảo ngành khoa học thần kinh.

Xem chi tiết

Một trường hợp dị vật kim trong lệ đạo

Năm xuất bản: 2009

Số xuất bản: 5

Tác giả: Phạm Ngọc Đông

Một cháu bé 1,5 tháng tuổi được chấn đoán tắc ống lệ mũi bẩm sinh. Trẻ được thông lệ đạo, sau khi thông thì kim gẫy trong ống lệ mũi. Sau 5 ngày theo dõi, kim theo phân, tự thoát ra ngoài thông qua đường tiêu hóa. Chụp phim lại thì không còn thấy kim trong lệ đạo. Việc thông lệ đạo sớm là không cần thiết và còn làm khó khăn trong việc xử trí biến chứng. Các hình thái tắc lệ đạo bẩm sinh, chỉ định thông lệ đạo, tuổi thông lệ đạo cũng được đề cập và bàn luận.

Xem chi tiết

Thực Hành Lâm Sàng Thần Kinh Học – Tập 1

Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Văn Chương

Nhà xuất bản: Học Viện Quân Y, NXB Y Học

Năm xuất bản: 2004

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Giới thiệu

Bộ sách “Thực hành lâm sàng Thần kinh học” gồm năm cuốn, được PGS. TS. Nguyễn Văn Chương – Học viện Quân y khởi thảo từ năm 2000, được sự ủng hộ nhiệt thành và sự tận tụy tham gia viết bài bởi các tác giả là chuyên gia, chuyên viên, giảng viên chính, giảng viên… hiện vẫn đương nhiệm của Trung ương Hội Thần kinh học Việt Nam và Hội Thần kinh học Khu vực Hà Nội, đồng thời cũng là các cán bộ đang tham gia tổ chức, quản lý đào tạo, điều trị và nghiên cứu về ngành khoa học Thần kinh tại các trung tâm đào tạo, điều trị và nghiên cứu lớn của Việt Nam. Bộ sách này được viết nhằm cung cấp những kiến thức thần kinh học cơ bản phục vụ cho đối tượng sinh viên đại học, các bác sĩ chuyên ngành khác cũng như những bạn đọc có nhu cầu tham khảo ngành khoa học thần kinh.

Xem chi tiết

Kết quả can thiệp phẫu thuật thì đầu các tai biến tiết niệu sau mổ sản phụ khoa

Năm xuất bản: 2012

Số xuất bản: Số 2

Tác giả: Hoàng Long, Tô Minh Hùng

Tai biến tiết niệu (TBTN) do phẫu thuật sản phụ khoa là thường gặp và chiếm khoảng 1 - 2,5%. Đánh giá kết quả phẫu thuật sớm của 106 bệnh nhân TBTN được điều trị lần đầu tại khoa Tiết niệu bệnh viện Việt Đức từ 4/2005 đến 9/2010. 106 bệnh nhân nữ tuổi từ 21 đến 65 (trung bình 42,52 ± 10,47). Kết quả cho thấy các hình thái TBTN với tổn thương đơn thuần chiếm 91,5%, rò bàng quang - âm đạo gặp nhiều nhất chiếm 46,2% và hẹp niệu quản gặp 26,4%, rò niệu quản - âm đạo gặp 13,1%. Tổn thương niệu quản 2 bên và phối hợp rò niệu quản, bàng quang - âm đạo gặp 8,5%. TBTN khó được chẩn đoán trong mổ, chỉ phát hiện được 1 trong số 4 viêm phúc mạc do tổn thương bàng quang 63,8% chẩn đoán ở giai đoạn muộn trên 1 tháng và trên 1 năm là 16%. Phẫu thuật đóng rò bàng quang - âm đạo bằng đường qua bàng quang chiếm 87,7% và phẫu thuật cắm lại niệu quản - bàng quang theo phương pháp Lich - Grégoir chiếm 90,6%. Kết quả sớm sau mổ đạt tốt trong 96,23%, không bệnh nhân nào phải mổ lại trong thời kỳ hậu phẫu. 73,6% bệnh nhân theo dõi xa sau mổ với thời gian trung bình: 20,22 ± 16,46 tháng (1 - 60 tháng) đạt kết quả tốt 89,8%, tỷ lệ mổ lại là 6,4% gặp ở 4 bệnh nhân rò bang quang - âm đạo và 1 hẹp niệu quản 2 bên được đặt JJ 2 bên đơn thuần. Chẩn đoán và can thiệp sớm các TBTN sau PTSPK cho phép bảo tồn chức năng thận và giảm thiểu các di chứng về sau.

Xem chi tiết